Top 7 # Xem Nhiều Nhất Tuyển Sinh Pohe Neu Mới Nhất 3/2023 # Top Like | Maubvietnam.com

Bản Tin Tuyển Sinh Neu Số 2

1. Khảo sát Dự đoán điểm xét tuyển vào các ngành của ĐH KTQD

2. Hướng dẫn các thí sinh đăng ký chọn ngành vào Trường ĐH KTQD

3. Bản tin tuyển sinh NEU số 1: Phương thức tuyển sinh sửa đổi, Tiêu chí xét tuyển vào các ngành, Các chương trình tiên tiến, CLC và POHE, Chương trình E-BBA.

1. Chỉ tiêu và điểm chuẩn của các khối (tổ hợp môn thi)

Những năm gần đây, trường không áp chỉ tiêu theo từng khối mà lấy mức điểm chung (các khối bằng điểm nhau). Tuy nhiên nếu có sự chênh lệch tỷ lệ các khối khác mọi năm thì trường có thể sẽ thay đổi điểm chuẩn 1 chút (0,25-0,5) để cân bằng lại tỷ lệ này. Năm nay, các khối không có sự chênh nhau nhiều nên khả năng lớn là điểm chuẩn của các khối là bằng nhau trong từng ngành.

2. Thi đầu vào tiếng Anh

Khi các thí sinh đỗ vào trường đều phải thi đầu vào Tiếng Anh để phân lớp học Tiếng Anh và trình độ, nếu không đỗ thì các thí sinh sẽ phải thi lại vào năm sau với khoá mới để đủ điều kiện ra trường, việc không đạt điểm Tiếng Anh đầu vào không ảnh hưởng đến quá trình học và xét chuyên ngành. Tiếng Anh là môn rất quan trọng, vừa là điều kiện để tốt nghiệp (Sinh viên phải đạt 450 TOEIC) vừa là chìa khoá để thành công nên bạn nào có điều kiện, thì nên đi học Tiếng Anh ngay và luôn.

Điểm Tiếng Anh thi đầu vào chỉ là điều kiện để phân lớp Tiếng Anh và trình độ, chứ k phải là tiêu chí xét tuyển chuyên ngành. Các bạn đừng quá lo lắng khi trình độ tiếng Anh đang ở mức thấp, tuy nhiên anh khuyên là nên đầu tư học Tiếng Anh ngay từ bây giờ.

3. Phương thức xét tuyển các khối ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế, …

Các khối ngành như Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, … sẽ có mức điểm chuẩn chung. Sau đó, ngay sau khi các thí sinh đỗ vào trường các khối ngành này sẽ có đơn đăng ký nguyện vọng vào các chuyên ngành hẹp:

Thông Báo Tuyển Sinh Trình Độ Thạc Sĩ Neu Năm 2022

Thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2020

Trường ĐH Kinh tế Quốc dân thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2020 (cao học khóa 29).

Một số thông tin cần nhớ:

1. Đợt thi tuyển sinh:

Nhà trường tổ chức thi 2 đợt/năm:

1. Đợt thi tuyển sinh:

Nhà trường tổ chức thi 2 đợt/năm:

– Đợt 1: Ngày thi: 

21/06/2020

(Cập nhật)

– Đợt 2: Ngày thi: 20/09/2020

Địa điểm tổ chức thi (đợt 1 + đợt 2): Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

2. Các môn thi tuyển:

(1)  Môn Luận

Thực hiện theo hình thức thi viết, thí sinh được quyền lựa chọn một trong số các lập luận được đề bài đưa ra để làm bài thi. Thời gian làm bài: 60 phút.

(2) Môn Kiến thức kinh tế tổng hợp

Thực hiện theo hình thức thi trắc nghiệm. Nội dung thi này được tích hợp từ 2 khối kiến thức gồm: (i) Toán, logic; (ii) Kiến thức chung về kinh tế và xã hội. Thời gian làm bài: 90 phút.

(3) Ngoại ngữ (môn điều kiện): Tiếng Anh, thi trắc nghiệm theo dạng thức TOEFL rút gọn. Điểm đạt yêu cầu: 50/100. Thời gian làm bài: 90 phút.

3. Học Bổ sung kiến thức

Thí sinh đăng ký học BSKT online và chuyển khoản lệ phí theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 (đính kèm)

Thời hạn đăng ký và học tập:

Nhóm

Thời gian đăng ký học

Thời gian học và thi

5, 7 và 9 môn cơ sở

08/01/2020 - 07/02/2020

10/02/2020 – 31/04/2020

3 môn chuyên ngành

08/01/2020 – 06/03/2020

7/03/2020 – 31/04/2020

Lịch học, lịch thi cụ thể từng môn học BSKT sẽ được gửi qua email và công bố trên website.

5. Hồ sơ tuyển sinh

Thời hạn nộp hồ sơ: Đợt 1: từ ngày 08/01/2020 đến ngày 24/04/2020

6. Chỉ tiêu tuyển sinh

Chỉ tiêu tuyển sinh tháng 5/2020 (dự kiến): 700, dự định phân bổ như sau:

TT

Tên ngành đào tạo

Chỉ tiêu

TT

Tên ngành đào tạo

Chỉ tiêu

1

Kinh tế học

20

10

Kinh tế đầu tư

25

2

Kinh tế chính trị

10

11

Kế toán

120

3

Kinh tế phát triển

25

12

Tài chính – Ngân hàng

160

4

Kinh tế quốc tế

25

13

Quản trị kinh doanh

150

5

Kinh tế nông nghiệp

5

14

Quản lý kinh tế

40

6

Kinh doanh thương mại

25

15

Quản lý công nghiệp

5

7

Quản trị nhân lực

20

16

Kinh tế tài nguyên

20

8

Hệ thống thông tin quản lý

5

17

Quản lý đô thị

20

9

Luật kinh tế

25

Tổng:

700

Ghi chú: Căn cứ vào tổng chỉ tiêu 2020 Trường ĐHKTQD đề xuất với Bộ GD&ĐT; căn cứ vào số lượng thí sinh đăng ký dự thi và kết quả thi tuyển thực tế, số lượng thí sinh trúng tuyển cụ thể cho từng ngành sẽ được điều chỉnh lại cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn.

7. Giới thiệu thông tin tuyển sinh trình độ thạc sĩ và hướng dẫn làm bài thi

Thời gian:   18h30, thứ sáu, ngày 28/02/2020

Nội dung:   Giới thiệu chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của ĐHKTQD, giải đáp thắc mắc và hướng dẫn cách thức làm bài thi tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2020.

Địa điểm:    Hội trường A2 – ĐHKTQD.

Tuyển sinh Ôn luyện thi

Cao học Kinh tế Quốc dân T5.2020

(Lớp ôn thi Buổi tối trong tuần thứ: 2,3, 5,6)

LỊCH KHAI GIẢNG VÀO:

18H Tối THỨ 2, NGÀY 02/03/2020.

Trị giá khóa học: 4.300.000đ/3 môn/30 buổi

Thời lượng học các môn:

Môn Luận/6 buổi.

Môn Toán Logic/10 buổi.

Môn Kiến thức chung về kinh tế xã hội/12 buổi.

Buổi thứ 29: là buổi thi thử + tiệc trà (Miễn phí) trị giá: 500.000đ.

Buổi thứ 30: Tổng ôn Miễn phí trước ngày thi trị giá: 500.000đ

Đề xuất xem: Thông báo Khai giảng lớp OTKT1 Ôn Thi Cao học Kinh tế Quốc dân 2020

Địa điểm học: 18h, Thứ 2 Ngày 02/03/2020, Lớp OTKT1 

Địa điểm Học tại: D6 phòng D107 Đại học Bách Khoa Hà nội.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Đối Với Học Viên Chương Trình Neu

1. Tôi thường xuyên phải đi công tác, vậy tôi có thể biết trước lịch học để sắp xếp kế hoạch công tác của tôi không?

Bạn có thể xem Kế hoạch học tập tại mục Thông báo và Diễn đàn của lớp để biết được thời gian cụ thể của các buổi thi, offline từng học phần

Chương trình sẽ cung cấp kế hoạch học tập 4 tuần trước khi học phần diễn ra.

2. Tôi có được tham gia mua bảo hiểm y tế tại trường không?  

Học viên đào tạo từ xa sẽ không được mua bảo hiểm y tế tại trường.

3. Tại sao học E-learning mà tôi vẫn cần học trực tiếp trên lớp (offline)?Trên cơ sở nghiên cứu và tham khảo các chương trình đào tạo E-learning trên thế giới như Đại học Mở Anh quốc, Đại học Phoenix (Mỹ) và Đại học Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Đại học Assumption (Thái Lan), theo ý kiến của Hội đồng khoa học, hình thức E-learning phù hợp nhất cho học viên tại Việt Nam là:

Sự kết hợp giữa học online, tự học ở nhà, học offline và thi tập trung

Trong đó, học offline có sự tương tác giữa học viên và giảng viên, trao đổi các tình huống thực tế, tạo động lực cho học viên trong quá trình tự học.

Tùy theo tính chất của từng học phần, sẽ quyết định về số buổi offline (có 6 học phần có đầy đủ 2 offline).

4. Ngoài học trực tiếp trên lớp và học qua mạng học viên còn được học qua hình thức nào hay không?Học viên được học một số học phần học trực tuyến qua mạng (giảng viên dạy tại phòng thu học viên ngồi học tại nhà) nhằm hỗ trợ nhiều hơn từ phía giảng viên cho học phần.

5. Học phí của chương trình là bao nhiêu và phải nộp như thế nào?

Học phí hiện tại của chương trình là 200.000 đồng/tín chỉ

Tổng học phí phải nộp = Số Tín chỉ phải học x 200.000 đồng/TC.

Học viên nộp học phí theo đợt học.

Đợt 1 nộp học phí theo kế hoạch chung.

Từ đợt 2 hoặc đợt 3 tùy lớp, học phí tương ứng với số Tín chỉ thực học trong đợt đăng ký. Số học phí nộp vượt mức (hoặc thiếu) trong đợt 1 so với số tín chỉ  thực học được giảm (hoặc cần nộp bổ sung) trong đợt này.

6. Bằng cấp của chương trình NEU-EDUTOP khác gì so với bằng của hệ từ xa thông thường?Bằng cử nhân do Trường Đại học Kinh tế quốc dân cấp dành cho hệ từ xa. Bằng đại học là cơ sở để tiếp tục học lên các bậc cao hơn theo quy định của nhà nước (VB2, Ths, TS..).

7. Tại sao chương trình đào tạo cử nhân theo phương thức Elearning (NEU-EDUTOP) lại được các doanh nghiệp đánh giá cao?Hiện nay, chương trình đã thu hút được hơn 100 giảng viên doanh nghiệp đến từ hàng chục doanh nghiệp lớn nhỏ khác nhau tin tưởng tham gia giảng dạy và hướng dẫn. Đồng thời đội ngũ giảng viên chuyên môn có uy tín của Trường Đại học Kinh tế quốc dân giảng dạy.Trong các hội thảo giảng viên, đa số giảng viên điều phát biểu đánh giá cao chương trình. Như:

Ông Lê Đình Quang, phụ trách phát hành trái phiếu Ngân hàng BIDV: “Tôi nhận thấy học viên được trao đổi một cách thẳng thắn và rất tự tin nói các ý kiến của mình. Trong tương lai những người này ra trường chính họ là những người sáng tạo biết thể hiện mình thì luôn luôn có cơ hội thăng tiến hơn trong công việc”

Ông Đào Trọng Khang – GĐ công ty Tư vấn và quản lý nhân sự DTK: “Tham gia giảng dạy chương trình này, tôi có cơ hội để mở mang và giao lưu với nhiều người hơn. Thứ hai là các doanh nghiệp ngoài kinh doanh còn có trách nhiệm xã hội, không đặt mục tiêu tài chính lên trên. Tôi muốn truyền đạt kiến thức cho học viên khi có thời gian để thực hiện trách nhiệm xã hội của mình”

Ông Trịnh Ngọc Thạch – Trưởng ban tổ chức cán bộ ĐH QGHN: “Tôi thấy đây là một chương trình năng động, một điều đáng học hỏi. Tôi hiện đang làm việc trong môi trường nhà nước, có phần cứng nhắc, vì thế tôi muốn ra bên ngoài để tiếp cận được với môi trường sôi động này. Cán bộ tham gia chương trình đều trẻ và có năng lực”

Ông Phan Thế Thắng – Cục quản lý cạnh tranh – Bộ Công thương: “Tôi được biết chương trình TOPICA là một chương trình mới, tò mò, tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu và nhận thấy đây là chương trình khá hiện đại. Thêm nữa, tôi thấy cán bộ chương trình có kiến thức sâu rộng. Vì vậy tôi muốn tham gia chương trình này”

Ngoài ra, việc được doanh nghiệp đánh giá cao hay không phụ thuộc chính vào bản thân việc học tập chăm chỉ và phát huy tốt khả năng trong công việc của các anh chị học viên.8. Với văn bằng này, có được đăng ký theo học bậc Thạc sỹ tại Việt Nam hay không?Được học tiếp các chương trình đào tạo bậc Thạc sỹ tại Việt Nam (Tham khảo Quyết định 45/2008/QĐ-BGDĐT về Đào tạo trình độ Thạc sỹ, điều 11)

9. Chương trình hoạt động theo quy chế nào?

Chương trình đào tạo hoạt động theo Quy chế về tổ chức đào tạo, thi, kiểm tra, cấp chứng chỉ, văn bằng tốt nghiệp theo hình thức đào tạo từ xa ban hành theo Quyết định số 40/2003/QĐ – BGDĐT ngày 08/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, có những đơn vị nào tham gia vào hoạt động đào tạo?Đây là chương trình của trường Đại học Kinh tế quốc dân vì vậy tất cả các phòng, ban, đội ngũ giảng viên các khoa và các bộ phận chuyên trách của trường đều tham gia vào hoạt động đào tạo của chương trình này. Trung tâm ĐTTXa của trường là đơn vị được giao nhiệm vụ phụ trách và điều hành chung về chương trình.11. Tôi hiện là học viên của tổ chức đào tạo nào?

Bạn là học viên của Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Bạn có đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ như các học viên hệ từ xa khác. Tính đến 8/2012 Trường Đại học Kinh tế quốc dân đang có hơn 6.000 sinh viên và học viên trong hệ đào tạo từ xa truyền thống và 45,000 học viên cả chính quy và phi chính qua của trường..

Chứng cứ pháp lý công nhận bạn là học viên chính thức của Trường Đại học Kinh tế quốc dân là Quyết định trúng tuyển của Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã ký và đóng dấu.

Quyết định trúng tuyển và điểm các học phần là một trong các cơ sở cho việc công nhận tốt nghiệp và cấp bằng cuối khóa học.

12. Tôi tìm kiếm thông tin trên diễn đàn như thế nào?

Diễn đàn: gồm 3 diễn đàn:

Các thông báo sẽ ở mục thông báo (VD: kế hoạch học tập, thông báo thu học phí…)

13. Cách tính điểm của tất cả các học phần có giống nhau không?

Do phương pháp đánh giá liên tục được áp dụng trong chương trình, từng học phần sẽ có 3 loại điểm là điểm chuyên cần, điểm giữa kỳ và điểm thi cuối kỳ.

Tỷ lệ % của từng loại điểm thành phần sẽ tùy thuộc vào từng học phần, do tổ bộ môn quyết định. Thông thường sẽ là điểm chuyên cần 10%, điểm bài kiểm tra 20% và điểm thi 70%.

Cách tính điểm của học phần được thông báo trong Đề cương chi tiết học phần, đã chuyển cho học viên trước mỗi học phần.

14. ”Chương trình NEU-EDUTOP” là chương trình trực thuộc đơn vị nào, do ai quản lý?NEU-EDUTOP là Chương trình đào tạo cử nhân theo phương thức E-Learning. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là đơn vị chủ trì tổ chức đào tạo, cấp bằng, Edutop64 là đơn vị phối hợp hỗ trợ cung cấp dịch vụ đào tạo E-Learning. Giảng viên của chương trình là các giảng viên có uy tín, nhiều kinh nghiệm của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được lựa chọn để tham gia giảng dạy chương trình.

15. Những học phần nào tôi được học giảng viên doanh nghiệp?Đa số giảng viên hướng dẫn các môn kỹ năng và chuyên ngành đều đến từ doanh nghiệp.16. Tại sao người học chương trình NEU-EDUTOP lại được gọi là học viên?Tại điều 19, mục Giải thích thuật ngữ trong Luật Giáo dục 2005, người theo học hệ chính quy tại các cơ sở đào tạo đại học được gọi là sinh viên. Nếu đào tạo tiến sỹ thì người học được gọi là nghiên cứu sinh. Một số hệ khác người học được gọi là học viên, ví dụ như thạc sỹ, hệ từ xa…17. Với bằng đại học từ xa có được thi tuyển công chức hay không?Có:

1)Quy chế 40/2003/BGDĐTĐiều 3. Nội dung chương trình và văn bằng, chứng chỉ GDTXa.GDTXa gồm các chương trình bồi dưỡng cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ và chương trình đào tạo trọn khoá cấp văn bằng tốt nghiệp. Chương trình GDTXa cấp văn bằng có khối lượng, nội dung và cấu trúc kiến thức tương đương với chương trình chính quy cùng nghành học, cấp học. Văn bằng, chứng chỉ (VBCC) của hình thức GDTXa do các cơ sở giáo dục có thẩm quyền cấp là VBCC thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được Nhà nước đảm bảo về tính pháp lý và giá trị sử dụng như VBCC của các loại hình giáo dục khác.2) Thông tư 06/2007/TT-BNV của Bộ nội vụ hướng dẫn về việc thực hiện nghị định Công chức dự bi. Tham khoản b) điều 2.Về văn bằng, chứng chỉ: Người đăng ký dự tuyển cần có đủ các văn bằng, chứng chỉ có trình độ phù hợp với yêu cầu của ngạch dự tuyển mà không phân biệt các loại hình đào tạo …3) Xem ví dụ trong thông tư (bên trên) quy về thông báo tuyển công chức năm 2009 của Bộ giáo dục và đào tạo (chú ý những chỗ bôi vàng, nói về những vị trí cho trình độ Đại học – không quy định loại hình văn bằng

18. Học viên hệ từ xa có được hưởng chể độ ưu đãi không?

Hiện nay học viên hệ từ xa chưa thuộc phạm vi áp dụng chính sách ưu đãi cho người có công với cách mạng và con cháu của họ.

Căn cứ là Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BGDĐT-BTC của Bộ Tài chính và Bộ giáo dục và đào tạo. Tham khảo chính dẫn và file bản gốc đi kèm. Trích dẫn tại Mục I, Đối tượng và Phạm vi áp dụng

Người có công với cách mạng và con của họ quy định tại điểm a, b khoản 1 Mục I (sau đây gọi chung là học sinh, sinh viên thuộc diện ưu đãi) theo học hệ chính qui tập trung có khóa học từ 1 năm trở lên tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); học liên tục lên trình độ đào tạo cao hơn gồm: trung cấp lên cao đẳng; cao đẳng lên đại học.

19. Khi học viên thi lại, nộp đơn hoãn thi trước ngày thi thì sau này khi đi thi đợt sau có phải đóng lệ phí thi lại hay không?

Học viên đủ điều kiện dự thi hết môn, khi đến ngày thi vì một lý do cá nhân nào đó có nhu cầu xin hoãn thi thì cần nộp đơn hoãn thi cho cán bộ hỗ trợ học tập của mình trước ngày thi ít nhất 3 ngày. Đơn hoãn thi có ý nghĩa xác nhận học viên đó khi đi thi đợt sau là thi lần 1. Nếu học viên không nộp đơn hoãn thi trước ngày thi sẽ được coi là bỏ thi lần 1 và khi đi thi vào đợt sau sẽ tính là thi lần 2.

Lệ phí thi lại hiện tại là 150.000 đ/ 1học phần, Học viên đăng ký thi lại và nộp lệ phí thi lại trước ngày thi tối thiểu 1 tuần (có mẫu  đơn xin thi lại).

20. Học viên NEU-EDUTOP có được tham gia chương trình vay vốn không?

Chương trình đào tạo NEU-EDUTOP là chương trình đào tạo theo công nghệ E – Learning tiên tiến, bằng do Trường Đại học Kinh tế quốc dân và thuộc hệ đào tạo từ xa.

Theo Điều 3, Quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ số 107/2006/QĐ-TTg quy định chỉ những học viên đang theo học hệ chính quy tập trung tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có thời gian đào tạo từ 01 năm trở lên…  mới đủ điều kiện để vay vốn.

Như vậy, theo Quyết định trên, học viên NEU-EDUTOP sẽ không được vay vốn.

21. Chương trình NEU-EDUTOP quy định bằng khá, giỏi như thế nào?Chương trình NEU-EDUTOP xếp loại học lực theo Điều 38 Quyết định số 40/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 08 tháng 08 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

Xếp loại tốt nghiệp:Điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN) = Trung bình cộng của các điểm học phần (ĐTBCKH), trong đó:ĐXLTN là điểm xếp loại tốt nghiệp.ĐTBCKH là điểm trung bình cộng của cả khóa học.Thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp được coi là một học phần.Căn cứ vào ĐXLTN để phân loại tốt nghiệp như sau:– Loại giỏi: Từ 8,00 điểm đến 10 điểm– Loại khá: Từ 7,00 điểm đến cận 8,00 điểm– Loại trung bình khá: Từ 6,00 điểm đến cận 7,00 điểm– Loại trung bình: Từ 5,00 điểm đến cận 6,00 điểm.

22. Tại sao điểm tổng kết học phần tại Chương trình NEU-EDUTOP lại làm tròn?Công tác khảo thí của Chương trình NEU-EDUTOP, do Bộ phận khảo thí độc lập thuộc Trường Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện. Cán bộ chương trình không tham gia vào công tác chấm thi cũng như lên điểm. Điểm tổng kết được ghi nhận theo quy định chung của Trường là điểm làm tròn. Căn cứ theo mục 1 điều 13 quy chế 25/2006/QĐ-BGD&ĐT

Điều 13. Cách tính điểm kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình chung và xếp loại kết quả học tập1. Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến phần nguyên.

23. Sau khi thi kết thúc môn, nhà trường có công bố đáp án đề thi cho Học viên không?Đề thi kết thúc môn được xây dựng từ các kiến thức trong lớp học qua mạng. Do vậy hầu hết các đáp án đã được công khai và các Anh/Chị có thể tham khảo đáp án và giải thích chi tiết trước khi đi thi.

24: Học viên E – Learning có thể mượn sách ở Thư viện trường được không? Nếu mượn thì mượn trong thời gian nào, giờ nào?

Học viên chương trình NEU-EDUTOP hoàn toàn có thể sử dụng nguồn dữ liệu tại thư viện của Trường  Đại học Kinh tế quốc dân. Sử dụng thẻ học viên do nhà trường cung cấp.Hiện tại đối với học viên hệ phi chính quy của trường chưa được phép mượn sách đem về nhà. Được đọc tại chỗ.Thời gian làm việc của Trung tâm thư viện vào các ngày, giờ hành chính trong tuần.

Đề Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô 1 Neu (2020)

06:45:37 02-06-2020

Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô 1

Câu 1: Giả sử hệ thống ngân hàng có 20 nghìn tỉ đồng dự trữ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% và không có dự trữ dư thừa. Công chúng đang giữ 10 nghìn tỷ đồng tiền mặt. Nếu công chúng quyết định rút 5 nghìn tỷ khỏi hệ thống ngân hàng thì ngân hàng trung ương cần phải thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc như thế nào để giữ cung tiền không đổi?

Giữ nguyên ở mức 20%

Giảm xuống còn 17.2%

Giảm xuống còn 15.8%

Giảm xuống còn 15%

Câu 2: Đâu là chi phí của lạm phát ngay cả khi lạm phát thực tế bằng với lạm phát kì vọng?

Chi phí thực đơn

Thuế lạm phát

Chi phí giày da

Tất cả các điều trên đều đúng

Khi tỉ lệ lạm phát là dương, sức mua của đồng nội tệ giảm

Khi tỉ lệ lạm phát là dương, mọi người chi ít tiền hơn

Lạm phát cao hơn được dự kiến trước có xu hướng làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền

Lạm phát không được dự kiến trước gây ra phân phối lại thu nhập và của cải

Câu 4: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1999-2002 là:

lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp

lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao

Câu 5: Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2006 Theo dữ liệu trên tỉ lệ lạm phát của năm 2005 là bao nhiêu

14.7%

-25.6%

25.6%

-14.7%

Câu 6: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép:

Bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn

Mất việc do sự thay đổi công nghệ

Quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính quy của một trường đại học

Bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình

Câu 7: Điều nào sau đây không được coi là chi phí của thất nghiệp?

Giảm sút sản lượng và thu nhập

Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới

Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài

Sự ức chế về tinh thần

Mở rộng các khóa đào tạo nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu của thị trường

Giảm tiền lương tối thiểu

Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm

Không phải các chính sách trên

Câu 9: Giả sử một nước có dân số 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?

5%

10%

11%

Không phải các kết quả trên

Câu 10: Trong năm 2017 ở Việt Nam dân số trưởng thành là khoảng 54.5 triệu người, tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động là khoảng 87.9%, và tỷ lệ thất nghiệp là khoảng 2.3%. Hỏi rằng số người có việc và thất nghiệp lần lượt là bao nhiêu?

Khoảng 45.8 triệu và 1.3 triệu

Khoảng 47.8 triệu và 1.1 triệu

Khoảng 47.8 triệu và 1.3 triệu

Khoảng 45.8 triệu và 1.1 triệu

Câu 11: Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái đường tổng cầu dốc xuống bởi vì

Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên

Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi

Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua ít hàng của nước A hơn

Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua nhiều hàng của nước A hơn

Câu 12: Khi can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua ngoại tệ, ngân hàng trung ương thường bán trái phiếu trên thị trường mở. Tại sao?

Để trung hòa ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ đến cung tiền trong nước

Muốn nền kinh tế trong nước không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ nước ngoài

Nếu không bán trái phiếu trên thị trường mở, ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ sẽ làm giảm cung tiền trong nước và do vậy có thể gây ra suy thoái

Tất cả các câu trên

Câu 13: Với các yếu tố khác không đổi đường cầu về đồng đô la Mỹ trên thị trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải do:

Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối

Lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tăng

Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng

Giá hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam giảm

Câu 14: Số liệu thống kê cho thấy cán cân thanh toán của Việt Nam bị thâm hụt trong 2 năm 2009 và 2010. Điều này hàm ý

Dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) liên tục tăng trong giai đoạn này

Trong giai đoạn này NHNN đã chủ động đánh giá cao đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với đôla Mỹ so với mức cân bằng thị trường khi không có sự tham gia của NHNN

Tất cả các câu trên đúng

Không đủ thông tin để kết luận

Câu 15: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng mạnh so với lãi suất gửi nội tệ, ngân hàng trung ương sẽ cần:

Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định

Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ

Câu 16: Khi đồng yên Nhật trở nên mạnh hơn so với đồng Việt Nam

Thặng dư thương mại của Việt Nam với Nhật sẽ tăng

Thặng dư thương mại của Việt Nam với Nhật sẽ giảm

Thặng dư thương mại của Việt Nam với Nhật sẽ không thay đổi

Không phải các đáp án trên

Câu 17: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/đôla lên 16.000 đồng Việt Nam/đôla

Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối

Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối

Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ

Các câu trên đều sai

Câu 18: Các nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của Việt Nam (1) GDP của Việt Nam (2) GDP của Mỹ (3) Tỉ giá hối đoái VNĐ/USD (4) Chính sách thương mại của Việt Nam  

(3) và (4) đúng

Cả (1), (2), (3) và (4) đều đúng

(2), (3) và (4) đúng

(1), (3) và (4) đúng

Câu 19: Một người chuyển 1 triệu đồng từ sổ tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc, Khi đó:

Cả M1 và M2 đều không thay đổi

Cả M1 và M2 đều tăng

M1 tăng còn M2 không thay đổi

M1 giảm, còn M2 không thay đổi

Câu 20: Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2002

66.7 ;103.3; 100.0

117,0 ;134,0; 100.0

87.2; 100.0; 74.4

Không phải các kết quả trên

NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

Mức lương theo thỏa thuận với công đoàn tăng lên

Giá dầu lửa tăng mạnh

NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở

Câu 22: Đường Phillips minh họa:

Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp

Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp

Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn

Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp

Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn

Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn

Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ

Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc

Câu 24: Điều gì xảy ra khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu?

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái

Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái

Câu 25: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5% và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này

Lãi suất thực tế dự kiến là 6%

Lãi suất thực tế thực hiện là 4%

Lãi suất thực tế dự kiến là 4%

Lãi suất thực tế thực hiện là 2%

Câu 26: Anh Hải tự thay dầu cho xe của mình thay vì đến gara của hãng Ford điều này làm:

Tăng GDP

Giảm GDP

Không ảnh hưởng tới GDP vì 2 dịch vụ như nhau

Không ảnh hưởng vì dịch vụ bảo trì xe không được tính vào GDP

Câu 27: Dư cung lao động không xảy ra khi

Luật tiền lương tối thiểu

Can thiệp Công đoàn

Tiền lương hiệu quả

Quá trình tìm việc

Tiêu dùng: C=20+ 0.8Yd Đầu tư: I=70 Chi tiêu chính phủ G=80 Chuyển giao thu nhập: Tr= 20 Thuế Tx= 20+0.25Y Xuất khẩu X=40 Nhập khẩu IM=0.1 Y Chi tiêu chính phủ giảm 10. Tại trạng thái cân bằng mới, cán cân ngân thương mại thay đổi bao nhiêu so với ban đầu?

Giảm 2

Tăng 5

Tăng 10

Tăng 2

Câu 29: Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:

Lạm phát do chi phí đấy

Lạm phát do cầu kéo

Lạm phát được dự kiến trước

Lạm phát không được dự kiến trước

Câu 30: Do không tính đến khả năng thay thế của người tiêu dùng nên chỉ số CPI:

Ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt

Phóng đại chi phí sinh hoạt

Có thể ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt hoặc phóng đại chi phí sinh hoạt

Không phản ánh chính xác chi phí sinh hoạt, tuy nhiên không rõ là nó phóng đại hay ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt

Câu 31: Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflaytor) có giá trị bằng:

50

100

200

Không đủ thông tin để tính

Câu 32: Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:

Doanh thu của công ty đó

Bằng 0 xét trong dài hạn

Lợi nhuận của công ty đó

Giá trị tổng sản lượng trừ đi chỉ tiêu mua các sản phẩm trung gian

Câu 33: Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga

Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga

Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga

Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga

Câu 34: Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và tỷ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:

4630 tỷ đồng

4000 tỷ đồng

4200 tỷ đồng

4515 tỷ đồng

Câu 35: Tại mức thu nhập cân bằng:

Sự tích tụ của hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không

GDP không có sự thay đổi

Chỉ tiêu dự kiến bằng chỉ tiêu thực tế

Tất cả các câu trên đúng

Câu 36: Nhìn chung sự gia tăng thu nhập gây ra do tăng tiêu dùng tự định sẽ càng nhỏ khi:

Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các ngân hàng thương mại

Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ

Tiết kiệm quốc dân phản ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ

Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng

Câu 37: Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển xuất hiện khi:

Tiền lương hoàn toàn linh hoạt

Các công việc chỉ có hạn

Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo

Cầu lao động vượt quá cung lao động tại mức lương hiện hành

Câu 38: Nhằm hạn chế đầu tư ngân hàng trung ương có thể:

Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Nới lỏng điều kiện tín dụng

Giảm lãi suất chiết khấu

Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Câu 39: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:

Để giao dịch

Để dự phòng

Để đầu cơ

Vì thu nhập từ tiền lãi

Câu 40: Giả sử một nền kinh tế có cầu tiền rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất. Vấn đề nảy sinh khi thực hiện chính sách tiền tệ ở nước đó là:

Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất nhỏ của lãi suất

Sự thay đổi của lãi suất sẽ ít tác động tới cầu đầu tư

Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất lớn của lãi suất