Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Mã Ngành Lph Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maubvietnam.com

Bổ Sung Mã Ngành Giáo Dục Nghề Nghiệp【Mã Ngành 8532】

Mã Ngành Thiết Kế Nội Thất, Sản Xuất Đồ Gỗ Nội Thất Chi Tiết!

Nhóm Ngành Bán Buôn Hàng Gốm, Sứ, Thủy Tinh Gồm Những Hoạt Động Nào?

Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Gốm Sứ

Thủ Tục Bổ Sung Thêm Mã Ngành Nghề Dịch Vụ Trồng Trọt, Chăn Nuôi

Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Hóa Chất

Hướng dẫn tra cứu mã ngành giáo dục nghề nghiệp chi tiết

Mã ngành 8531: Đào tạo sơ cấp

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc đơn giản của một nghề.

Thời gian đào tạo được thực hiện từ 03 tháng đến dưới 01 năm học nhưng phải bảo đảm thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ học đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.

Loại trừ:

– Hoạt động đào tạo dạy nghề, chuyên môn dưới 3 tháng, dạy học cho người trưởng thành không cấp văn bằng chứng chỉ được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác).

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

Mã ngành 8532: Đào tạo trung cấp

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ trung cấp để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ sơ cấp và thực hiện được một số công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;

Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên là từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo.

Loại trừ:

– Hoạt động kỹ thuật và dạy nghề ở cấp cao đẳng được phân vào nhóm 85330 (Đào tạo cao đẳng) và cấp đại học được phân vào nhóm 854 (Giáo dục đại học).

– Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (Giáo dục khác)

Mã ngành 8533: Đào tạo cao đẳng

Nhóm này gồm: Hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.

Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế được thực hiện từ 02 đến 03 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ 01 đến 02 năm học tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.

Loại trừ: Dạy học cho người trưởng thành được phân vào nhóm 855 (giáo dục khác)

Trình tự thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Để bổ sung ngành nghề giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp làm thủ tục bổ sung ngành nghề theo trình tự sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp. ( Dành cho công ty TNNH 2 thành viên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).

Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp.

Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp như trên đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành nghề giáo dục nghề nghiệp thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

Định kỳ Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố – nơi công ty, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 143/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với đào tạo trình độ sơ cấp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 15/2019/NĐ-CP, Nghị định 140/2018/NĐ-CP bao gồm:

Có cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp. Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học.

Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 25 học sinh/giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo.

III/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh của Nam Việt Luật

Nếu quý khách hàng cảm thấy việc chuẩn bị hồ sơ, nộp và nhận kết quả có chút rắc rối, phức tạp hay vì bạn không có thời gian để làm và muốn dành thời gian cho công việc khác thì tại sao không đến tìm chúng tôi. Công ty Nam Việt Luật chuyên cung cấp dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh trọn gói, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho khách hàng.

Đặc biệt, công ty Nam Việt Luật không những có thể thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề mà còn có thể tiến hành đăng ký thay đổi các thông tin đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, chi nhánh; thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh; thay đổi cơ cấu tỉ lệ góp vốn, tăng vốn điều lệ; thay đổi đại diện pháp luật; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp …

Nhóm Mã Ngành Kinh Doanh Giáo Dục Và Đào Tạo

Mã Ngành Nghề Nông Nghiệp Mã Hóa Theo Quyết Định Số 27/2018/qđ

Điều Kiện Kinh Doanh Giống Cây Trồng, Giống Vật Nuôi

Ngành Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Học Gì Và Ra Trường Làm Gì?

Các Điều Kiện Để Kinh Doanh Ngành Nghề Thu Hồi Nợ

Bổ Sung Mã Ngành In Ấn Quảng Cáo ( Chi Tiết: Mã Ngành 1811)

Điều Kiện, Thủ Tục Đăng Ký Kinh Doanh Quán Karaoke

Quy Định Về Doanh Nghiệp Kinh Doanh Khai Thác Và Quản Lý Chợ

Nhóm Mã Ngành Kinh Doanh Hoạt Động Lưu Trú Khách Sạn Và Dịch Vụ Ăn Uống

Mã Ngành Kinh Doanh 4659 Bán Buôn Máy Móc, Thiết Bị Và Phụ Tùng Máy Khác

Mã Ngành Kinh Doanh Thiết Bị Y Tế Và Sản Xuất Khẩu Trang Y Tế

Trước khi thực hiện bổ sung thêm mã ngành nghề in ấn thì chúng ta cùng tìm hiểu về điều kiện kinh doanh ngành nghề in ấn theo quy định của pháp luật. Cụ thể, nghị định số 60/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở in như sau:

Điều kiện về sản phẩm in ấn

Sản phẩm in là sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ, thiết bị ngành in trên các loại vật liệu khác nhau, bao gồm:

Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;

Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành;

Tem chống giả;

Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền);

Xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về xuất bản;

Bao bì, nhãn hàng hóa;

Tài liệu, giấy tờ của tổ chức, cá nhân;

Các sản phẩm in khác.

Điều kiện về cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in

Nếu sản phẩm thuộc báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; T em chống giả; Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền); thì doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện sau:

Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh về hoạt động in (kể cả cơ sở in hoạt động độc lập và trực thuộc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác);

Có thiết bị in để thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chế bản, in, gia công sau in;

Có mặt bằng để thực hiện chế bản, in, gia công sau in ngoài khu dân cư, trừ cơ sở in chỉ sử dụng công nghệ, thiết bị in la-de (laser), in phun khổ từ A0 trở xuống và cơ sở in là hộ gia đình hoạt động in lưới (lụa) thủ công;

Có đủ điều kiện về an ninh – trật tự, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;

Có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in.

Nếu sản phẩm không thuộc báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí; Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; T em chống giả; Hóa đơn tài chính, các loại thẻ, giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền); thì doanh nghiệp phải có đủ các điều kiện đã nêu trên. Đồng thời, phải có người đứng đầu thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành in hoặc được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in” (khoản 1, khoản 2 Điều 11)

Như vậy, để cơ sở in có thể hoạt động doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện: Có thiết bị in, có đủ điều kiện về an ninh – trật tự, bảo vệ môi trường, có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam, Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh về hoạt động in, là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hộ kinh doanh về hoạt động in quy định tại Điều 11 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP.

– In trực tiếp lên vải dệt, nhựa, kim loại, gỗ và gốm;

– Các ấn phẩm in ấn được cấp bản quyền.

Nhóm in ấn cũng gồm: In nhãn hiệu hoặc thẻ (in thạch bản, in bản kẽm, in nổi, và in khác).

Loại trừ:

– In trên lụa (bao gồm in nhiệt) trên các trang phục được phân vào nhóm 13130 (Hoàn thiện sản phẩm dệt);

– Sản xuất các sản phẩm bằng giấy như gáy sách được phân vào nhóm 17090 (Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu);

– Xuất bản các ấn phẩm in được phân vào ngành 581 (Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác);

– Bản sao các văn bản được phân vào nhóm 8219 (Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác).

1811

– Xếp chữ, sắp chữ, sắp chữ in, nhập dữ liệu trước khi in bao gồm quét và nhận biết chữ cái quang học, tô màu điện tử;

– Dịch vụ làm đĩa bao gồm sắp hình ảnh và sắp đĩa (để in ốp-sét và in sắp chữ);

– Khắc chạm, khắc axit trên trục lăn cho khắc kẽm;

– Xử lý đĩa trực tiếp sang đĩa (cũng bao gồm đĩa nhựa);

– Chuẩn bị đĩa và nhuộm nhằm làm giảm công việc in ấn và dán tem;

– In thử;

– Các sản phẩm nghệ thuật bao gồm in thạch bản và mộc bản (phiến gỗ để làm các bản khắc);

– Sản xuất các sản phẩm sao chụp;

– Thiết kế các sản phẩm in như bản phác thảo, maket, bản nháp;

– Các hoạt động đồ họa khác như khắc rập khuôn, rập khuôn tem, in nổi, in dùi lỗ, chạm nổi, quét dầu và dát mỏng, kiểm tra thứ tự và sắp xếp.

1812

Sao chép bản ghi các loạiNhóm sao chép bản ghi các loại gồm:

– Sao chép băng, đĩa hát, đĩa compact và băng máy từ các bản gốc;

– Sao chép băng, đĩa từ, băng video phim và các ấn phẩm video từ các bản gốc;

– Sao chép các phần mềm và dữ liệu sang đĩa, băng từ các bản gốc.

Loại trừ:

– Sao chép các ấn phẩm in được phân vào nhóm 18110 (In ấn);

– Xuất bản phần mềm được phân vào nhóm 58200 (Xuất bản phần mềm);

– Sản xuất và phân phối phim điện ảnh, đĩa video và phim trên đĩa DVD hoặc các phương tiện tương tự được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình), 59120 (Hoạt động hậu kỳ), 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

– Sản xuất các bản gốc ghi âm hoặc các nguyên liệu âm thanh khác được phân vào nhóm 59130 (Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);

– Sao chép phim điện ảnh để phân phối cho các rạp được phân vào nhóm 59200 (Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc).

1820

III/ Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung mã ngành nghề in ấn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bổ sung mã ngành in ấn thuộc mã ngành 1811

Hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh cần chuẩn bị sẽ gồm các thành phần như sau :

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp về bổ sung thêm mã ngành in ấn.

Quyết định về việc bổ sung thêm mã ngành in ấn.

Biên bản họp về việc bổ sung thêm mã ngành in ấn.

Văn bản ủy quyền cho cá nhận thực hiện nộp và nhận kết quả hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ và chờ nhận kết quả bổ sung thêm mã ngành nghề in ấn

– Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Bước 3 : Đăng bố cáo thông tin thay đổi của doanh nghiệp bổ sung mã ngành 1811

– Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung thêm mã ngành in ấn thuộc mã ngành 1811 thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

IV/ Lưu ý về việc thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh in ấn

– Theo quy của Luật Doanh nghiệp thì khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố công khai trên Cổng thông tin quốc gia. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới công ty phải thực hiện công bố nội dung đăng ký kinh doanh mới theo đúng quy định.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi thông tin bổ sung ngành nghề kinh doanh cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý lao động, cơ quan thống kê, cơ quan bảo hiểm xã hội;

– Các tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin mà công ty phải công khai theo quy định của pháp luật.

V/ Dịch vụ bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh- Nam Việt Luật

Công ty Nam Việt Luật chúng tôi không những cung cấp dịch vụ thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh mà còn có các dịch thay đổi đăng ký kinh doanh khác như thay đổi tên công ty, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thay đổi đại diện pháp luật, thay đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thay đổi thành viên hoặc cổ đông công ty, tăng vốn điều lệ, thay đổi cơ cấu ti lệ góp vốn… Nên để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục bổ sung ngành nghề bạn hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhành chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi. Đến Nam Việt Luật, bạn sẽ được:

Tư vấn tận tình về ngành nghề, mã ngành kinh doanh 1811

Thực hiện thủ tục công bố thông tin thay đổi đăng ký kinh doanh sau thay đổi, bổ sung ngành nghề cho khách hàng, thủ tục cần lưu ý sau thay đổi đăng ký kinh doanh cho khách hàng

Thành Lập Công Ty In Ấn Tại Việt Nam

Bổ Sung Ngành Nghề Bán Lẻ Hàng May Mặc, Giày, Dép

Nhóm Ngành Bán Lẻ Trong Các Cửa Hàng Kinh Doanh Tổng Hợp Có Những Hoạt Động Nào?

Bạn Có Biết Mã Ngành Sản Xuất Mỹ Phẩm Là Gì Không?

Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Đồ Nhựa

Mã Ngành, Mã Trường Đại Học Bách Khoa Tphcm

Mã Trường, Mã Ngành Đại Học Công Nghệ Đông Á (Eaut) 2022

Tuyển Sinh Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tphcm 2022

Tuyển Sinh Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải 2022

Tuyển Sinh Trường Đại Học Duy Tân Năm 2022

Tuyển Sinh Trường Đại Học Duy Tân Năm 2022

Thông tin đến các thí sinh về mã ngành, mã trường đại học Bách Khoa TPHCM năm 2022 cùng mức điểm chuẩn xét tuyển đối với các mã ngành năm 2022

Theo quy chế thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học năm 2022, từ nay cho đến hết ngày 20 tháng 4 là khoảng thời gian để thí sinh hoàn tất phiếu đăng ký dự thi THPT quốc gia 2022 và đăng ký xét tuyển Đại học Cao đẳng Trung cấp).

Việc ghi đúng và đủ thông tin trong phiếu đăng ký ban đầu là điều rất cần thiết, hạn chế sai sót và mất quyền lợi không đáng có. Trong đó mã trường, mã ngành của trường cao đẳng đại học mà mình có nguyện vọng theo học là điều rất quan trọng và không thể sai sót.

Trường đại học Bách Khoa TPHCM là một trong những trường hàng đầu tại TPHCM và được rất nhiều bạn trẻ quan tâm. Bài viết sau sẽ thông tin về mã ngành, mã trường đại học Báck Khoa TPHCM.

Thông tin mã ngành, mã trường đại học Bách khoa TPHCM   

Thí sinh xem Mã ngành, mã trường đại học Bách khoa TPHCM theo bảng bên dưới.

Mã Trường đại học Bách Khoa TPHCM :QSB 

STT

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu (dự  kiến)

Điểm chuẩn 

Theo xét KQ thi THPT QG

2018

1

106

Khoa học Máy tính

280

23.25

2

107

Kỹ thuật Máy tính

100

23.26

3

108

Kỹ thuật Điện;Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông;Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa;(Nhóm ngành)

670

21.5

4

109

Kỹ thuật Cơ khí;Kỹ thuật Cơ điện tử;(Nhóm ngành)

455

21.25

5

112

Kỹ thuật Dệt;Công nghệ Dệt May;(Nhóm ngành)

90

18.75

6

114

Kỹ thuật Hóa học;Công nghệ Thực phẩm;Công nghệ Sinh học;(Nhóm ngành)

420

22

7

115

Kỹ thuật Xây dựng;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy;Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển;Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng;(Nhóm ngành)

600

18.25

8

117

Kiến trúc

65

18

9

120

Kỹ thuật Địa chất;Kỹ thuật Dầu khí;(Nhóm ngành)

130

19.25

10

123

Quản lý Công nghiệp

120

22

11

125

Kỹ thuật Môi trường;Quản lý Tài nguyên và Môi trường;(Nhóm ngành)

120

18.75

12

128

Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp;Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng;(Nhóm ngành)

130

22.25

13

129

Kỹ thuật Vật liệu

220

18

14

130

Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

50

18

15

131

Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng

50

18

16

137

Vật lý Kỹ thuật

120

18.75

17

138

Cơ Kỹ thuật

70

19.25

18

140

Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh)

80

18

19

141

Bảo dưỡng Công nghiệp

165

17.25

20

142

Kỹ thuật Ô tô

90

22

21

145

Kỹ thuật Tàu thủy;Kỹ thuật Hàng không;(Nhóm ngành)

100

21.75

22

206

Khoa học Máy tính (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

100

22

23

207

Kỹ thuật Máy tính (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

55

21

24

208

Kỹ thuật Điện – Điện tử (CT Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

150

20

25

209

Kỹ thuật Cơ khí (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

50

19

26

210

Kỹ thuật Cơ điện tử (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

50

21

27

214

Kỹ thuật Hóa học (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

100

21

28

215

Kỹ thuật Xây dựng (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

80

17

29

219

Công nghệ Thực phẩm (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

40

19

30

220

Kỹ thuật Dầu khí (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

50

17

31

223

Quản lý Công nghiệp (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

90

19.5

32

225

Quản lý Tài nguyên và Môi trường (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

60

17

33

242

Kỹ thuật Ô tô (CT Chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng)

50

20

Ví dụ thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Đại học Bách khoa chúng tôi năm 2022 cần điền đúng mã trường là QSB và nếu đăng ký học ngành Khoa học Máy tính thì cần điền đúng mã ngành là 106.

Tuyển Sinh Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Năm 2022

Ql Tài Nguyên Và Môi Trường

Tuyển Sinh Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội 2022

Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân

Tìm Hiểu Ngành Nghề: Ngành Kinh Tế Xây Dựng (Mã Xt: 7580301)

Bổ Sung Mã Ngành Kế Toán, Kiểm Toán? Chi Tiết Mã Ngành 6920?

Ngành Kinh Doanh Thương Mại

Mã Ngành Điều Dưỡng Là Gì Và Cần Biết Gì Trước Khi Theo Học?

Trường Đại Học Trần Quốc Tuấn (Sĩ Quan Lục Quân 1)

Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 Tuyển Sinh 2022 Chính Thức

Trường Đại Học Nguyễn Huệ (Sĩ Quan Lục Quân 2)

Để có thể đăng ký kinh doanh mã ngành kế toán, kiểm toán, trước hết bạn cần nắm rõ những điều kiện và quy định theo điều 58 và 60 của Luật kế toán 2022. Chi tiết như sau:

Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán theo tiêu chuẩn kế toán viên và kế toán viên hành nghề

Tiêu chuẩn về kế toán viên hành nghề.

Kế toán viên hành nghề là những cá nhân có chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn kế toán viên

Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp kinh doanh mã ngành kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;

Có ít nhất hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề;

Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn phải là kế toán viên hành nghề;

Bảo đảm tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên là tổ chức theo quy định của Chính phủ.

Công ty Hợp Danh

Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

Điều kiện đăng ký mã ngành kế toán tại chi nhánh doanh nghiệp

Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính

Có ít nhất hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh

Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán mà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đã bị thu hồi thì doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay cho cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục xóa cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp, chi nhánh.

Đối tượng không tượng đăng ký mã ngành kế toán, kiểm toán

Theo khoản 4, điều 58 của Luật này quy định về những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán như sau:

Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.

Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;

Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;

Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

II/ Tra cứu mã ngành kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

– Ghi các giao dịch thương mại của doanh nghiệp và cá nhân;

– Các công việc chuẩn bị hoặc kiểm toán các tài khoản tài chính;

– Kiểm tra các tài khoản và chứng nhận độ chính xác của chúng;

– Chuẩn bị tờ khai thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp;

– Hoạt động tư vấn và đại diện (trừ đại diện pháp lý) thay mặt khách hàng trước cơ quan thuế.

– Tư vấn quản lý như thiết kế hệ thống kiểm toán, chương trình chi phí kiểm toán, cơ chế điều khiển quỹ được phân vào nhóm 70200 (Hoạt động tư vấn quản lý);

– Thu thập hối phiếu được phân vào nhóm 82910 (Dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng).

III/ Các bước bổ sung mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

1. Chuẩn bị hồ sơ bổ sung thêm mã ngành kế toán, kiểm toán

Thông báo việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty;

Biên bản về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Quyết định về việc bổ sung mã ngành kế toán, kiểm toán của Hội đồng quản trị công ty cổ phần/Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên/Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Giấy ủy quyền cho Công ty Nam Việt Luật thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán nếu người đại diện của công ty không thực hiện được việc này.

2. Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán

Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp năm 2014 khi công ty muốn mở rộng hoạt động ngành nghề kinh doanh khác với ngành nghề đã đăng ký thì cần phải thực hiện thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại nơi công ty có trụ sở.

Trình tự thủ tục nộp và nhận kết quả hồ sơ bổ sung ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi, bổ sung mã ngành nghề kế toán đến Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Và nhận kết quả sau 3 ngày làm việc

Doanh nghiệp sẽ được Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Trong đó sẽ thể hiện các nội dung đăng ký kinh doanh mới nhất của doanh nghiệp bao gồm cả các ngành nghề kinh doanh mới bổ sung.

Doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi, bổ sung mã ngành nghề kế toán thì phải công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Hiện nay khi doanh nghiệp nộp hồ sơ, để thuận tiện Phòng đăng ký kinh doanh sẽ thu lệ phí đăng bố cáo và sẽ công bố thông tin thay đổi của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau khi thông tin được thay đổi. Doanh nghiệp không cần thiết đăng thông tin trên báo giấy như trước nữa.

* Lưu ý:

IV/ Dịch vụ tư vấn thủ tục bổ sung ngành nghề kế toán của Nam Việt Luật

Để được tư vấn, hướng dẫn chi tiết hơn về thủ tục bổ sung ngành mã ngành kế toán, mã ngành kiểm toán bạn hãy liên hệ ngay đến Nam Việt Luật để được hỗ trợ.

Đặc biệt, khi nhận được ủy quyền, Nam Việt Luật sẽ thay khách hàng soạn thảo thủ tục, nộp hồ sơ và lấy kết quả để trả cho khách hàng một cách nhanh chóng, để giúp công ty của bạn thuận lợi kinh doanh ngành nghề muốn bổ sung hay muốn thay đổi.

Xu hướng lựa chọn ngành nghề kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán

Hiện nay, các doanh nghiệp thường lựa chọn thuê kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế làm tại công ty hoặc sử dụng dịch vụ kế toán. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế chuyên nghiệp được nhiều công ty lựa chọn vì những lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp.

Nhận thấy có hội tiềm năng phát triển của ngành nghề dịch vụ này nên đã có rất nhiều công ty thành lập đăng ký kinh doanh. Còn đối với các công ty đang hoạt động kinh doanh ngành nghề khác và có ý định muốn mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực này thì chỉ cần thực hiện thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế.

Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Hóa Học

Mã Trường, Mã Ngành Của Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2022

Mã Ngành Nghề Đăng Ký Kinh Doanh Của Công Ty In Ấn

Thành Lập Công Ty In Ấn

Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Tuyển Sinh 5.585 Chỉ Tiêu Đại Học Chính Quy 2022

🌟 Home
🌟 Top