Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Lịch Sử Học Bổng Yamada Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maubvietnam.com

Đáp Án Mô Đun 3 Lịch Sử Thpt

Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 414 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022

Đáp Án Gợi Ý Mã Đề 413 Môn Tiếng Anh Thi Tốt Nghiệp Thpt 2022

Đáp Án Đuổi Hình Bắt Chữ Có Hình Ảnh Mới, Đầy Đủ Nhất 2022

Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2771 Đến Câu 2800 (Phần 81)

Đáp Án Game Bắt Chữ Từ Câu 2741 Đến Câu 2770 (Phần 80)

Rate this post

Hướng dẫn học tập: Đáp án mô đun 3 lịch sử thpt, hướng dẫn chi tiết, đáp án trắc nghiệm tự luận modul 3 lịch sử thpt, modul 3 sử thpt, đáp án modun 3 lịch sử

1.1 Tổng quan *Xem

1.3 Cấu trúc tài liệu *Xem

1.5 Kiểm tra đầu vào *Trả lời

Câu 1. Thầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”.

Trả lời: -Đánh giá:

+ Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá (Ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS, kế hoạch dạy học,  chính sách giáo dục) Qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng.

+ Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của HS và được diễn giải bằng điểm số/ chữ hoặc nhận biết của GV, từ đó biết được mức độ đạt được của HS trong biểu điểm đang sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV.

– Kiểm tra: Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa như đánh giá (hoặc định giá). Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra. Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubic trình bày các tiêu chí đánh giá.

2.2 Quan điểm hiện đại về KTĐG

Câu 4: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

Trả lời: 1. Năng lực tự học

a) Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.

b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Lập và thực hiện kế hoạch học tập; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, Internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu thư viện.

c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

a) Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.

c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.

e) Tư duy độc lập: Đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau.

Năng lực thẩm mỹ

a) Nhận ra cái đẹp: Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật.

b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ: Giới thiệu được, tiếp nhận có chọn lọc thông tin trao đổi về biểu hiện của cái đẹp trong tự nhiên, trong đời sống xã hội, trong nghệ thuật và trong tác phẩm của mình, của người khác.

Năng lực thể chất

a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: Nêu được cơ sở khoa học của chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, các biện pháp giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, bảo vệ sức khoẻ; tự vệ sinh cá nhân đúng cách, lựa chọn cách ăn, mặc, hoạt động phù hợp với thời tiết và đặc điểm phát triển của cơ thể; thực hành giữ gìn vệ sinh môi trường sống xanh, sạch, không ô nhiễm.

b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực: Thường xuyên, tự giác tập luyện thể dục, thể thao; lựa chọn tham gia các hoạt động thể dục, thể thao phù hợp với tăng tiến về sức khoẻ, thể lực, điều kiện sống và học tập của bản thân và cộng đồng.

c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần: Lạc quan và biết cách thích ứng với những điều kiện sống, học tập, lao động của bản thân; có khả tự điều chỉnh cảm xúc cá nhân, chia sẻ, cảm thông với mọi người và tham gia cổ vũ động viên người khác.

Năng lực giao tiếp

a) Sử dụng tiếng Việt:

– Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu; đọc hiểu nội dung chính và chi tiết các bài đọc có độ dài vừa phải, phù hợp với tâm lí lứa tuổi; phản hồi những văn bản đã đọc một cách tương đối hiệu quả; bước đầu có ý thức tìm tòi, mở rộng phạm vi đọc…;

b) Sử dụng ngoại ngữ: Đạt năng lực bậc 2 về một ngoại ngữ.

c) Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp.

d) Thể hiện thái độ giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

đ) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; thể hiện được biểu cảm phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.

Năng lực hợp tác

a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.

b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công.

c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp.

d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.

đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm.

Năng lựctính toán

a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, khai căn) trong học tập và trong cuộc sống; hiểu và có thể sử dụng các kiến thức, kỹ năng về đo lường, ước tính trong các tình huống quen thuộc

b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu toán học, tính chất các số và của các hình hình học; sử dụng được thống kê toán học trong học tập và trong một số tình huống đơn giản hàng ngày; hình dung và có thể vẽ phác hình dạng các đối tượng, trong môi trường xung quanh, nêu được tính chất cơ bản của chúng; hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hình thức để lập luận và diễn đạt ý tưởng.

c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính; sử dụng được máy tính cầm tay trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày; bước đầu sử dụng máy vi tính để tính toán trong học tập.

Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

a) Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ của công nghệ kỹ thuật số: Sử dụng đúng cách các thiết bị và phần mềm ICT thông dụng để thực hiện một số công việc cụ thể trong học tập; biết tổ chức và lưu trữ dữ liệu.

c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức: Biết tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn với các chức năng tìm kiếm đơn giản; biết đánh giá sự phù hợp của dữ liệu và thông tin đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; biết tổ chức dữ liệu và thông tin phù hợp với giải pháp giải quyết vấn đề; biết thao tác với ứng dụng cho phép lập trình trò chơi, lập trình trực quan hoặc các ngôn ngữ lập trình đơn giản.

d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT: Sử dụng được một số phần mềm học tập; sử dụng được môi trường mạng máy tính để tìm kiếm, thu thập, cập nhật và lưu trữ thông tin phù hợp với mục tiêu học tập và khai thác được các điều kiện hỗ trợ tự học.

đ) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi trường ICT: Biết lựa chọn và sử dụng các công cụ ICT thông dụng để chia sẻ, trao đổi thông tin và hợp tác một cách an toàn; biết hợp tác trong ứng dụng ICT để tạo ra các sản phẩm đơn giản phục vụ học tập và đời sống.

2.4 Nguyên tắc đánh giá

Câu 6: Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Trả lời: 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín vì kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp

HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập.

– Kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS được thực hiện theo quy trình 7 bước. Quy trình này được thể hiện cụ thể:Xác định mục đích đánh giá và lựa chọn năng lực cần đánh giá. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá. Xác định các tiêu chí/kĩ năng thể hiện của năng lực. Xây dựng bảng kiểm đánh giá mức độ đạt được cho mỗi kĩ năng. Lựa chọn công cụ để đánh giá kĩ năng. Thiết kế công cụ đánh giá.Thẩm định và hoàn thiện công cụ. Do đó đánhgiá năng lực người học là một khâu then chốt trong dạy học. Để đánh giá đúng năng lực người học, cần phải xác định được hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên ngành, xác định được các thành tố cấu thành năng lực và lựa chọn được những công cụ phù hợp để đánh giá, sao cho có thể đo được tối đa các mức độ thể hiện của năng lực

2.6 Câu hỏi TNKQ

3.1.1 Hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong dạy học, giáo dục học sinh phổ …

VIDEO

3.1.2 Hình thức kiểm tra đánh giá kết

Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

Trả lời: *KHÁI NIỆM: Đánh giá thường xuyên là

hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện dạy học, cung cấp thông

tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học. Đánh giá

thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tậphoawcj vì sự tiến bộ của

người học.

*MỤC ĐÍCH:

quả học tập của HS để cung cấp những phjarn hồi cho GV và HS biết những gì họ

làm được và chưa làm được so với yêu cầu để điều chỉnh hạt động dạy và học,

đồng thời khuyến nghị để HS làm tốt hơn trong thời điểm tiếp theo.

-Tiên đoán hoặc dự báo những bài học

hoặc chương trình tiếp theo được xây dựng như thế nào cho phù hợp với trình độ,

đặc điểm tâm lí của HS.

*NỘI DUNG:

-Sự tích cực chủ động của HS trong quá

trình tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện được giao.

-Sự hứng thú, tự tin, cam kết, trách

nhiệm của HS khi thực hiện các hoạt động học tập cá nhân.

-Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm.

*THỜI ĐIỂM, NGƯỜI THỰC HIỆN,PHƯƠNG PHÁP,

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

-Đánh giá thường xuyên được thực hiện

linh hoạt trong quá trình dạy học và giáo dục không hạn chế bởi số lần đánh

giá.

-Đối tượng tham gia đánh giá thường

xuyên rất đa dạng: GV đánh giá, HS đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh

giá vfa đoàn thể đồng đánh giá.

-Phương pháp kiểm tra đánh gí thường

xuyên là: phương pháp kiểm tra viết, phương pháp hỏi- đáp, phương pháp quan

sát, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập.

-Công cụ đánh giá thường xuyên có thể

dùng là : Thang đánh giá, bảng điểm, phiếu đánh giátheo tiêu chí, câu hỏi, hồ

sơ học tập…

*CÁC YÊU CẦU:

-Cần xác định rõ mục tiêu để lựa chọn

PP, công cụ đánh giá phù hợp.

-Nhấn mạnh đến tự đánh giá mức độ đáp

ứng các tiêu chí của bải học và phương hướng cải thiện để đáp ứng tốt hơn nữa.

-Tập trung cung cấp thông tin phản hồi

chỉ ra các nội dung cần chỉnh sửa đồng thời đưa ra lời khuyên cho hành động

tiếp theo.

-Không so sánh HS này với HS khác, hạn

chế những nhận xét tiêu cực.

-Chú trọng đến đánh giá các phẩm chất,

năng lực trên nền tản cảm xúc, niềm tin tích cực.

-Giảm thiểu sự trừng phạt, đe dọa, chê

bai, tăng sự ngợi khen, độn viên HS.

3.1.4 Hình thức đánh giá định kì

Trả lời:

Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

Câu hỏi

Câu trả lời

Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

chương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

Hãy ghép đôi theo cặp cho các nhận định sau:

Câu hỏi

Câu trả lời

Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

phương pháp kiểm tra: có thể là kiểm tra viết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ và sản phẩm học tập,…

Phương pháp và công cụ đánh giá thường xuyên là

công cụ có thể dùng là phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, thẻ kiểm tra/phiếu kiểm tra, các phiếu đánh giá tiêu chí, phiếu hỏi, hồ sơ học tập, các loại câu hỏi vấn đáp…

Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

phương pháp kiểm tra đánh giá có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp…

Phương pháp và công cụ đánh giá định kì là

công cụ đánh giá có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu…

Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng?

Đánh giá thường xuyên cũng là đánh giá tổng kết.

Đánh giá định kì cũng là đánh giá tổng kết.

Đánh giá định kì cũng là đánh giá quá trình.

Đánh giá tổng kết cũng là đánh giá quá trình

3.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá

Câu hỏi tương tác

Chọn đáp án đúng nhất

Phương pháp đánh giá nào sau đây không sử dụng được cho cả hai hình thức đánh giá đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì?

Đáp án:

Phương pháp kiểm tra viết

Phương pháp hỏi – đáp

Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập

Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng với phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận?

Đáp án:

Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS trình bày câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết.

Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào đó để trả lời các vấn đề đặt ra.

Câu tự luận thể hiện là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức.

Mỗi câu trả lời thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ.

Chọn đáp án đúng nhất

Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan bao gồm các dạng nào sau đây?

Đáp án:

Câu nhiều lựa chọn; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu ghép đôi.

Câu nhiều lựa chọn; Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu ghép đôi.

Câu một lựa chọn; Câu đúng – sai; Câu điền vào chỗ trống; Câu có sự trả lời mở rộng; Câu một lựa chọn.

Câu hỏi tự luận

Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Trả lời:

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng:

Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tưtưởng và kiến thức.

Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

3.2.2 Phương pháp quan sát

Câu hỏi tương tác

Chọn các đáp án đúng

Hỏi – đáp có những dạng nào sau đây?

Đáp án:

Hỏi – đáp củng cố

Hỏi – đáp tổng kết

Hỏi – đáp đúng sai

Hỏi – đáp kiểm tra

Hỏi – đáp gợi mở

Chọn các đáp án đúng

Hỏi – đáp thường được sử dụng trong các hoạt động nào sau đây?

Đáp án:

Dẫn học sinh khám phá kiến thức

Thực hành

Kiểm tra học sinh

Thu thập thông tin

Ôn tập, củng cố

Chọn đáp án đúng nhất

Phương pháp hỏi – đáp nào giúp học sinh phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thống hoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc – giúp cho các em phát huy tính mềm dẻo của tư duy.

Đáp án:

Hỏi – đáp củng cố

Hỏi – đáp tổng kết

Hỏi – đáp kiểm tra

Hỏi – đáp gợi mở

Câu hỏi tự luận

Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi – đáp  trong dạy học như thế nào?

Trả lời:

Thường sử dụng khi:

Củng cố lại kiến thức

Kiểm tra vấn đáp

3.2.4 Phương pháp đánh giá hồ sơ học tập

Câu hỏi tương tác

Chọn các đáp án đúng

Mục đích đánh giá sản phẩm học tập là

Đáp án:

đánh giá sự tiến bộ của học sinh, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn

phân loại học sinh

kích thích động cơ, hứng thú học tập, Phát huy tính tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo

Trưng bày đánh giá thành tích học sinh

phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cộng tác làm việc,…

Chọn đáp án đúng nhất

Loại nào sau đây KHÔNG phải là sản phẩm học tập của học sinh?

Đáp án:

Câu hỏi, bài tập, hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…Câu hỏi, bài tập. hình vẽ, sơ đồ, bảng hệ thống,…

Video, Bài thuyết trình.

Vở ghi của học sinh.

Mô hình,tập san, tiêu bản.

Chọn đáp án đúng nhất

Để đánh giá sản phẩm học tập của học sinh cần phải có những gì?

Đáp án:

Đáp án

Rubric hay bảng kiểm cùng với thang đo

Quy trình thực hiện

Sản phẩm mẫu

Câu hỏi tự luận

Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không? Vì sao?

Trả lời:

Cần có các trao đổi ý kiến giữa GV và HS về bài làm, sản phẩm của họ. GV hướng dẫn HS suy ngẫm và tự đánh giá, từ đó xác định những yếu tố HS cần cải thiện ở bài làm tiếp theo.

4.1 Đánh giá kết quả giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

4.2.1 Video giới thiệu xây dựng công cụ kiểm tra đánh giá trong môn Lịch sử

Câu hỏi tương tác

Chọn các đáp án đúng

Sản phẩm học tập là:

Đáp án:

Kết quả của hoạt động học tập.

.Vở ghi của học sinh.

Bằng chứng của sự vận dụng kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có.

Điểm số mà học sinh đạt được.

Bài kiểm tra của học sinh.

Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Đáp án:

Đúng

Sai

Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau đúng hày sai?

Bảng KWL nhằm giúp GV tìm hiểu kiến thức có sẵn của HS về bài đọc, đặt ra mục tiêu cho hoạt động đọc, giúp HS tự giám sát quá trình đọc hiểu của các em, cho phép HS đánh giá quá trình đọc hiểu của các em, tạo cơ hội cho HS diễn tả ý tưởng của các em vượt ra ngoài khuôn khổ bài đọc.

Đáp án:

Đúng

Sai

Câu hỏi tự luận

Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

Trả lời:

Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực  hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn. GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

Câu hỏi tự luận

Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

Trả lời:

Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá, GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm học tập của HS.

4.2.3 Bài tập trong dạy học lịch sử

Câu hỏi tương tác

Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau đúng hay sai?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm… mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

Đáp án:

Đúng

Sai

Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

Trong dạy học Lịch sử, bảng kiểm thường được sử dụng để đánh giá HS trong giờ thực hành. Khi đánh giá thực hành, bảng kiểm có thể được thiết kế theo các bước sau:

– Sắp xếp các thao tác theo đúng thứ tự diễn ra.

– Xác định từng thao tác (hành vi) cụ thể trong hoạt động thực hành.

– Hướng dẫn cách đánh dấu những thao tác khi nó xuất hiện (hoặc đánh số thứ tự các thao tác theo trình tự thực hiện).

– Có thể thêm vào những thao tác sai nếu nó có ích cho việc đánh giá.

Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào không đúng về GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Đáp án:

Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

Chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi

Dùng trong đánh giá sản phẩm do HS làm ra theo yêu cầu, nhiệm vụ của GV.

Dùng để đánh giá các thái độ, hành vi về một phẩm chất nào đó.

Câu 1

Thầy, cô hãy nêu nhận xét về việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá.

Trả lời: việc một số phương pháp dạy học được sử dụng với mục đích đánh giá., nhằm phát huy phẩm chất năng lực học sinh

Câu 2

Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác?

Trả lời:

Bảng  kiểm trong chương trình GDPT cũ chỉ đánh giá được lượng kiến thức mà HS tiếp thu.

Bảng kiểm trong chương trình GDPT 2022 được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các

sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ

sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản

phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không.

GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm, hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó.

Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Thang đánh giá dạng số: là hình thức đơn giản nhất của thang đánh giá trong đó

mỗi con số tương ứng với một mức độ thực hiện hay mức độ đạt được của sản phẩm.

‘Khi sử dụng, GV đánh dấu hoặc khoanh tròn vào một con số chỉ mức độ biểu hiện mà HS đạt được. Thông thường, mỗi con số chỉ mức độ được mô tả ngắn gọn bằng lời.

Thang đánh giá dạng đồ thị: mô tả các mức độ biểu hiện của đặc điểm, hành vi theo một trục đường thẳng. Một hệ thống các mức độ được xác định ở những điểm nhất định trên đoạn thẳng và người đánh giá sẽ đánh dấu (X) vào điểm bất kì thể hiện mức độ trên đoạn thẳng đó. Với mỗi điểm cũng có những lời mô tả mức độ một cách ngắn gọn.

Thang đánh giá dạng mô tả: là hình thức phổ biến nhất, được sử dụng nhiều nhất của thang đánh giá, trong đó mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS.

Người ta còn thường kết hợp cả thang đánh giá số và thang đánh giá mô tả để việc đánh giá được thuận lợi hơn.

4.2.5 Một số công cụ được sử dụng để quan sát học sinh trong dạy học môn Lịch sử

Câu hỏi tương tác

Trả lời câu hỏi

Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

Trả lời:

Câu hỏi tổng hợp: Câu trả lời của những câu hỏi này thường ở mức độ chính xác có thể chấp nhận được. Chúng có thể ở những mức độ khác nhau của tri thức: hiểu, áp dụng, phân tích hoặc được đưa ra dựa vào sự suy đoán, nhận thức cá nhân hoặc những tài liệu đã được học hoặc được biết.

Câu hỏi đánh giá: Những loại câu hỏi này thường đòi hỏi mức độ phức tạp của trình độ tri thức cũng như cảm thụ. Để trả lời được những câu hỏi đó, học sinh phải kết hợp các quá trình nhận biết, cảm nhận và/hoặc đánh giá. Thông thường, học sinh phải phân tích ở nhiều cấp độ và từ nhiều góc độ khác nhau trước khi tổng hợp thông tin và đưa ra kết luận.

Câu hỏi tự luận

Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Lịch sử?

Trả lời:

Câu 1: Nêu khái niệm chiến tranh đặc biêt?

Câu 2: Em hiểu thế nào là Cần vương?

Câu 3: Cho biết tính chất phong trào cần vương?

Câu hỏi tự luận

Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

Trả lời:

Câu 1: Em hãy kể tên một số làng nghề thủ công mà em biết?

Câu 2: Khu vực em đang sinh sống có làng nghề thủ công  nào?

Hãy ghép đôi các cặp sau:

Chọn đáp án đúng nhất

Loại nào sau đây không phải là câu hỏi trắc nghiệm khách quan?

Đáp án:

Điền khuyết

Ghép đôi

Viết ý kiến

Nhiều lựa chọn

Đúng sai

Chọn các đáp án đúng

Loại nào sau đây không phải là câu hỏi?

Đáp án:

Thẻ kiểm tra

Bảng kiểm

Bảng hỏi ngắn, Bảng KWLH

Câu hỏi vấn đáp

4.3.7.1Video đề kiểm tra

Câu hỏi tương tác

Chọn đáp án đúng nhất

Xây dựng đề kiểm tra cần thực hiện theo mấy bước?

Đáp án:

4 bước

5 bước

6 bước

3 bước

Chọn đáp án đúng nhất

Đâu không phải là cách phân loại đề kiểm tra viết theo mục đích sử dụng và thời lượng?

Đáp án:

Đề kiểm tra ngắn (5 – 15 phút) dùng trong đánh giá trên lớp học.

Đề kiểm tra một tiết (45 phút) dùng trong đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành một nội dung dạy học, với mục đích đánh giá thường xuyên.

Đề thi học kì (60 – 90 phút tuỳ theo môn học) dùng trong đánh giá định kì.

Đề thi khảo sát chất lượng đầu khóa học.

Câu hỏi tự luận

Trả lời:

Ra đè bám chuẩn KTKN, tham khảo tài liệu để ra đề phù hợp đối tượng HS

Sử dụng 2 hình thức  kiểm tra:: Thường xuyên và định kì

Biên soạn đề kiểm tra theo các quy trình sau:

xác định mục tiêu đề kiểm tra

.xác định hình thưc

Xâc định nội dung

dựng ma trận, bản đặc tả

Xây dựng câuh hỏi

Kiểm tấm, chấm điểm  và nhận xét

4.2.7.2Câu hỏi

Câu hỏi tương tác

Chọn các đáp án đúng

Khi phân tích yêu cầu cần đạt, cần phải đảm bảo được các tiêu chí nào sau đây:

Đáp án:

Phạm vi phẩm chất, năng lực (có thể tách thành các thành phần kiến thức, kĩ năng, thái độ) tương ứng theo lĩnh vực mà yêu cầu cần đạt đề cập.

Mức độ của phẩm chất, năng lực tương ứng với mức độ mà yêu cầu cần đạt đã xác định.

Thành phần của phẩm chất, năng lực thuộc thành tố nào trong các thành tố của phẩm chất và năng lực.

Biết, hiểu, vận dụng.

Chuẩn kiến thức, kĩ năng.

Chọn câu trả lời Có hoặc Không

Nhận định sau đúng hay sai?

Đáp án: đúng

Diễn đạt thể hiện mức độ yêu cầu cần đạt phù hợp là

Câu 1

Trả lời:

Mục tiêu năng lực là buộc giáo viên phải đưa ra tình huống có vấn đề cho học sinh giải quyết nhờ vận dụng kinh nghiệm cuộc sống và từ một trường hợp cụ thể đó mà khái quát hóa thành bài học đạo đức. Tức, học sinh phải tư duy ít nhất 2 lần: giải quyết vấn đề và khái quát hóa thành bài học. Ngoài ra, học sinh còn hình thành các năng lực khác như: tự chủ học tập, giao tiếp với nhau, tư duy phản biện,…

Câu 2

Trả lời:

Các phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm

Các năng lực thành phần: Tìm hiểu lịch sử; Nhận thức và tư duy; Vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã học.

Câu 3

Trả lời:

Ma trận đề là bản đồ mô tả chi tiết các nội dung, các chuẩn cần đánh giá, nó là bản thiết kế kĩ thuật dùng để biên soạn đề kiểm tra, đề thi. Từ đó, việc đánh giá học sinh sẽ chính xác và đạt kết quả cao.

Câu hỏi tương tác

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án đúng

6

Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Thông hiểu”

Đáp án đúng

Mô tả một số khu vực chính của nhà ở thông thường ở nước ta.

Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi nào sau đây thuộc mức “Vận dụng”:

Đáp án:

Để giữ gìn ngôi nhà ở luôn được sạch sẽ, ngăn nắp, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì?

Câu 1

Trả lời:

GV cần trả lời được một số câu hỏi:

Đánh giá thành tố nào của năng lực Sử hoc? Biểu hiện của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

Đánh giá phẩm chất nào? Biểu hiện của phẩm chất đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

Đánh giá năng lực chung nào? Biểu hiện của năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó  được kiểm tra bằng công cụ nào?

Đánh giá năng lực đặc thù nào? Đánh giá thành tố nào của năng lực đặc thù đó? Biểu hiện của thành tố năng lực đó ở cấp THPT là gì? Nội dung nào có yêu cầu cần đạt phù hợp với chỉ báo đó? Nội dung đó được kiểm tra bằng công cụ nào?

Câu 2

Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

Trả lời:

PHIẾU HỌC TẬP

STT

Câu hỏi THÔNG TIN

1 Tình hình nước Nga trước cách mạng?

…………………………………………………………………………………………

2 Nét chính cách mạng tháng 2?

…………………………………………………………………………………………

3 Nét chính cách mạng tháng Mười.

…………………………………………………………………………………………

4 So sánh cách mạng tháng hai và Tháng Mườii.

…………………………………………………………………………………………

Trả lời câu hỏi

Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

Trả lời:

Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

CMKHCN

Biết được Nguồn gốc và đặc điểm của CMKHCN, thành tựu cơ bản của CM KHCN hiện nay.

Lý giải được vai trò của CMKHCN đối với cuộc sống,

– Lý giải sự khác biệt của CMKHCN với CMKHKT trước đó

Phân tích được những tác động của CM đến đời sống con người

Nhận xét, đánh giá được những tác động tích cực và tiêu cực của CMKHCN đối với Việt Nam , từ đó nêu lên thời cơ và thách thức đối với Việt Nam

Xu thế toàn cầu hóa

Hiểu được khái niệm, biểu hiện của Toàn cầu hóa

Giải thích được tác động của toàn cầu hóa đối sự phât triển của mỗi quốc gia

Phân tích được thời cơ và thách thức đặt ra cho VN trong xu thê toàn cầu hóa .

Liên hệ được vai trò, trách nhiệm của thanh niên Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa

5.1 Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu thông

Câu hỏi tương tác

Chọn các đáp án đúng

Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định tính là

Đáp án:

các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá.

các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

Chọn các đáp án đúng

Xử lý kết quả đánh giá dưới dạng định lượng là

Đáp án:

các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…).

điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo từ học bạ điện tử của HS, dễ dàng nắm bắt thông tin về tình hình học tập hàng ngày cũng như các nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

Chọn các đáp án đúng

Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá là

Đáp án:

thể hiện bằng điểm số: thông báo điểm số kết quả thực hiện của HS với các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với môn học qui định trong chương trình GDPT. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10; nếu sử dụng thang điểm khác thì cần qui đổi về thang điểm 10.

thể hiện bằng nhận xét: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của HS trong quá trình học tập môn học qui định trong Chương trình GDPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số: đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học sau mỗi học kì, cả năm học; tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau mỗi học kì, cả năm học.

thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được: căn cứ vào kết quả HS đạt được so với yêu cầu cần đạt của môn học, GV đưa ra những miêu tả về mức năng lực đã đạt được của HS kèm theo những minh chứng, trên cơ sở đó xác định đường phát triển năng lực của HS và đưa ra những biện pháp giúp HS tiến bộ trong những giai đoạn học tập tiếp theo.

các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại.

Câu 1

Theo thầy/cô, việc xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

Trả lời:

Để đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung được tích hợp trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học, đồng thời với việc đánh giá các năng lực đặc thù. Vì thế, để có thể làm tốt việc đánh giá năng lực chung, ngay từ đầu năm học, GV đã cần lập kế hoạch đánh giá và việc này cần có sự thống nhất trong tổ chuyên môn, sau đó được sự chấp thuận hoặc phê duyệt của lãnh đạo nhà trường. Như vậy, GV sẽ phải thu thập được thông tin từ HS để có được hồ sơ đủ độ tin cậy để phân tích kết quả đánh giá. Kết quả đánh giá cần được minh bạch hóa, được thông báo đến cá nhân HS được đánh giá, như bất cứ kết quả đánh giá nào, để giúp HS nhìn nhận được điểm mạnh, điểm yếu của mình, có được động lực và đường hướng phấn đấu.

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học. GV có thể sử dụng công cụ bảng kiểm để đánh giá một số năng lực của HS.

Câu 2

Trả lời:

Thông qua kết quả đánh giá, GV nhận biết được những điểm yếu về phẩm chất, năng lực của HS để có thể tăng thời lượng sử dụng các phương pháp dạy học phù hợp chú trọng hình thành phẩm chất năng lực mà HS chưa đạt, chẳng hạn:

+ Sử dụng phương pháp Dạy học giải quyết vấn đề chú trọng hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề môn học, hình thành phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Sử dụng phương pháp Dạy học (bằng) mô hình hóa môn học chú trọng hình thành phát triển năng lực mô hình hóa Toán học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

+ Dạy học Toán qua tranh luận khoa học chú trọng hình thành phát triển năng lực giao tiếp môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

+ Dạy học Toán qua trải nghiệm góp phần hình thành phát triển hầu hết các thành tố của năng lực môn học (phương pháp này được giới thiệu trong mô đun 2).

5.3 Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận

Câu hỏi tương tác

Hãy xếp tương ứng cho các mức của năng lực nhận thức công nghệ?

1 Mức 1 Nhận ra được sự khác biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

2 Mức 2 Mô tả được một số sản phẩm công nghệ và tác động của nó trong đời sống gia đình.

3 Mức 3 Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại thiết kế và đánh giá công nghệ ở mức đại cương.

Hãy xếp theo cặp cho phù hợp?

1 Nhận thức công nghệ. Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2 Giao tiếp công nghệ. Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, qui trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

3 Sử dụng công nghệ. Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ phổ biến trong gia đình.

4 Đánh giá công nghệ. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá sản phẩm.

5 Thiết kế kĩ thuật. Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể.

Chọn đáp án đúng nhất

Đâu là biểu hiện của đường phát triển năng lực của năng lực đánh giá công nghệ?

Đáp án:

Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.

Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý, hướng dẫn.

Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ về chức năng, độ bền, tính thẩm mĩ, tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng.

Câu 1

Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

Trả lời:

Sử dụng đúng cách và hiệu quả một số dụng cụ công nghệ trong gia đình

Lựa chọn được sản phẩm phù hợp với tiêu chí đánh giá

Câu 2

Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

Trả lời:

Nhậnra được sự khấc biệt của môi trường tự nhiên và môi trường sống do con người tạo ra.

Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ

Nhậnthức được tầm quan trọng của một số nghề trong công nghệ

Câu 3

Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp cong nghệ?

Trả lời:

Đọcđược bản vẽ, ký hiệu,quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất

Cóthể sử dụng được một số đồ dùng công nghệ

Đưara được quy trình chung của cùng một thiết bị công nghệ

5.5 Định hướng sử dụng kết quả để đổi mới phương pháp dạy học môn Lịch sử

5.6.1 Tiêu chí đánh giá [Hướng dẫn, đáp án, câu hỏi trắc nghiệm, tự luận modul 3 lịch sử THPT]

Tiêu chí đánh giá cuối khóa học

Học online: Đạt từ 80/100 điểm

Học viên trả lời 30 câu hỏi trắc nghiệm (100 điểm)

Gợi ý:

Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên (40 điểm)

Gợi ý tiêu chí đánh giá nội dung này như sau:

5.6.2 Bài tập trắc nghiệm (32)

Bài tập trắc nghiệm

Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

Đáp án:

Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Chọn đáp án đúng nhất

Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác ?

Đáp án:

Đảm bảo tính phát triển.

Đảm bảo độ tin cậy.

Đảm bảo tính linh hoạt.

Đảm bảo tính hệ thống.

Chọn đáp án đúng nhất

Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây ?

Đáp án:

Hỗ trợ hoạt động dạy học.

Xây dựng chiến lược giáo dục.

Thay đổi chính sách đầu tư.

Điều chỉnh chương trình đào tạo.

Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá ?

Đáp án:

Ghi nhớ được kiến thức.

Tái hiện chính xác kiến thức.

Hiểu đúng kiến thức.

Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên ?

Đáp án:

Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.

Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.

Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.

Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:

Đánh giá chẩn đoán.

Đánh giá bản thân.

Đánh giá đồng đẳng.

Đánh giá tổng kết.

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:

Khái niệm đánh giá thường xuyên.

Mục đích của đánh giá thường xuyên.

Nội dung của đánh giá thường xuyên.

Phương pháp đánh giá thường xuyên

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:

Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 08/10/2014.

Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH, ban hành ngày 03/10/2017.

Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Chọn đáp án đúng nhất

Trong đánh giá năng lực học sinh, “xem đánh giá như là một phương pháp dạy học” có nghĩa là

Đáp án:

đánh giá luôn gắn liền với phương pháp dạy học.

phương pháp đánh giá tương ứng với phương pháp dạy học.

đánh giá để cả thầy và trò điều chỉnh phương pháp dạy và học.

trong quá trình dạy học, đánh giá và dạy học luôn đan xen nhau.

Chọn đáp án đúng nhất

Theo quan điểm đánh giá năng lực, đánh giá kết quả học tập cần tập trung vào hoạt động đánh giá nào sau đây?

Đáp án:

Ghi nhớ được kiến thức.

Tái hiện chính xác kiến thức.

Giải thích đúng kiến thức.

Vận dụng sáng tạo kiến thức.

Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào say đây là đúng về đánh giá năng lực?

Đáp án:

Là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Xác định việc đạt hay không đạt kiến thức, kĩ năng đã học.

Nội dung đánh giá gắn với nội dung được học trong từng môn học cụ thể.

Thực hiện ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học.

Mức độ năng lực của HS càng cao khi số lượng câu hỏi, bài tập, niệm vụ đã hoàn thành càng nhiều.

Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.

Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục là

Đáp án:

đi đến những quyết định về phân loại học sinh.

xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.

có được những thông tin để đi đến những quyết định đúng đắn về bản thân.

thu thập thông tin làm cơ sở cho những quyết định về dạy học và giáo dục.

Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học thực hành bộ môn, phương pháp kiểm tra nào đánh giá năng lực học sinh hiệu quả nhất?

(Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Trắc nghiệm kết hợp với vấn đáp.

Quan sát kết hợp với vấn đáp.

Quan sát kết hợp với trắc nghiệm.

Tự luận kết hợp với trắc nghiệm.

Chọn đáp án đúng nhất

Khi xây dựng bảng kiểm, khó khăn nhất là

(Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

phân tích năng lực ra các tiêu chí để đánh giá.

đặt tên cho bảng kiểm.

xác định số lượng tiêu chí đánh giá.

xác định điểm cho mỗi tiêu chí đánh giá.

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:

Diễn ra trong quá trình dạy học.

Để so sánh các học sinh với nhau.

Nhằm điều chỉnh, cải thiện hoạt động dạy học.

Động viên, khuyến khích hoạt động học tập của học sinh.

Chọn đáp án đúng nhất

Để phát hiện và ghi nhận sự tiến bộ của học sinh, giáo viên cần thực hiện

Đáp án:

đánh giá định kì và cho điểm.

đánh giá thường xuyên và cho điểm.

đánh giá thường xuyên và nhận xét.

Đánh giá định kì và nhận xét.

Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp quan sát trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

Đáp án:

Khối lượng quan sát không được lớn và thường cần sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

Thu thập được thông tin kịp thời, nhanh chóng và thường dùng thang đo, bảng kiểm.

Chỉ thu được những biểu hiện trực tiếp, bề ngoài của đối tượng.

Đảm bảo khách quan và không phụ thuộc sự chủ quan của người chấm.

Chọn đáp án đúng nhất

Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là (Chọn phương án đúng nhất)

Đáp án:

Quan tâm đến cá nhân HS và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.

Bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.

Giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức

Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá kết quả học tập nào sau đây được dùng phổ biến cho phương pháp kiểm tra viết ở trường phổ thông?

Đáp án:

Thang đo, bảng kiểm.

Sổ ghi chép sự kiện, hồ sơ học tập.

Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.

Câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá nào sau đây hiệu quả nhất để đánh giá các mức độ đạt được về sản phẩm học tập của người học?

Đáp án:

Bảng kiểm.

Bài tập thực tiễn.

Thang đo.

Phiếu đánh giá theo tiêu chí.

Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2022? Chọn các phương án đúng

Đáp án:

Chú trọng đánh giá bằng quan sát, đánh giá sản phẩm.

Chú trọng kiểm tra viết.

Chú trọng đánh giá quá trình (đánh giá vì sự tiến bộ của người học), kết hợp hài hòa giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết

Căn cứ để đánh giá là hệ thống kiến thức, kĩ năng được quy định trong chương trình môn Công nghệ

Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử. Chọn các phương án đúng

Đáp án:

Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập. của HS trong thời gian liên tục hoặc theo nhiệm vụ cụ thể.

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến bộ của người học.

Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở mặt nào.

Hồ sơ học tập là công cụ đánh giá thông qua việc ghi chép những sự kiện thường nhật trong quá trình tiếp xúc với người học.

Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng đường phát triển năng lực trong dạy học môn Lịch sử cần dựa trên cơ sở nào sau đây?

Đáp án:

Yêu cầu cần đạt của chương trình.

Nội dung dạy học trong chương trình.

Đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Chọn đáp án đúng nhất

Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử của học sinh?

Đáp án:

Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử mà học sinh cần đạt được.

Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử mà học sinh đã đạt được.

Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Công nghệ mà học sinh cần hoặc đã đạt được.

Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử trong sự phát triển các năng lực chung.

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:

Câu hỏi

Bài tập.

Rubric.

Hồ sơ học tập.

Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ nào sau đây phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL Giao tiếp Lịch sử?

Đáp án:

Bảng hỏi ngắn.

Bảng kiểm.

Hồ sơ học tập.

Phiếu học tập

Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Lịch sử, để đánh giá NL Giải quyết vấn đề và sáng tạo, GV nên sử dụng các công cụ là

Đáp án:

Bài tập và rubrics.

Hồ sơ học tập và câu hỏi.

Bảng hỏi ngắn và bảng kiểm.

Thang đo và thẻ kiểm tra.

Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Lịch sử, để đánh giá sản phẩm của học sinh GV sẽ sử dụng công cụ đánh giá nào sau để đạt được mục đích đánh giá

Đáp án:

Bảng kiểm.

Phiếu học tập.

Rubric.

Bài kiểm tra.

Chọn đáp án đúng nhất

Những phát biểu nào sau đây đúng về việc sử dụng bảng kiểm để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử?

Đáp án:

Thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát.

Là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không.

Là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của học sinh trong thời gian liên tục.

Thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định.

Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về việc sử dụng câu hỏi mở để đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử?

Đáp án:

Câu hỏi mở thường dùng để đánh giá khả năng tổ chức, diễn tả và bảo vệ quan điểm của người học.

Câu hỏi mở có thể đánh giá các kĩ năng nhận thức ở tất cả mức độ, bao gồm cả kĩ năng ra quyết định.

Câu hỏi mở có thể thể sử dụng để đo các kỹ năng phi nhận thức, ví dụ thái độ, giao tiếp,…

Sử dụng câu hỏi mở để đánh giá mang lại sự khách quan và mất ít thời gian chấm điểm.

Chọn đáp án đúng nhất

Một GV tổ chức cho HS vẽ một sơ đồ tư duy đơn giản, có đưa ra các tiêu chí cụ thể về nội dung, trình bày, ý tưởng, có trọng số điểm cho từng tiêu chí. Để đánh giá sản phẩm của HS đạt được mức nào theo các tiêu chí đưa ra thì GV cần xây công cụ đánh giá nào sau đây?

Đáp án:

Câu hỏi,

Bài tập

Rubric

Hồ sơ học tập

Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:

Bảng hỏi KWLH

Hồ sơ học tập

Rubric

Bài tập

5.6.3 Bài tập tự luận (sản phẩm phải nộp)

Ở đây

Link tải xuống:

(Đang cập nhật)

Liên hệ

Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THPT Nậm Ban.

Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

Youtube:https://www.youtube.com

Nhóm Vui học mỗi ngày

Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

Đáp Án Modul 3 Tin Học Thcs

Brain Out Level 86 Bắt Chuột Giải

Đáp Án An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Cấp Thcs 2022

Giải Đề Toeic Ets 2022 Listening Part 4 Test 6

Swindon Town Team Details, Competitions And Latest Matches

Lịch Sử Ngành Ctxh Tại Việt Nam

Hỏi, Đáp Cách Viết Thư Giới Thiệu Xin Học Bổng

Cách Viết Recommendation Letter (Thư Giới Thiệu) Trong 3 Phần

Cần Chuẩn Bị Những Điều Kiện Gì Trước Khi Làm Hồ Sơ Xin Học Bổng?

Thông Báo Dự Tuyển Học Bổng Lawrence S.ting Năm Học 2022

Về Việc Chương Trình Học Bổng “lawrence S.ting”

Ngành Công tác xã hội trên thế giới đã được biết đến từ đầu thế kỷ XX nhằm giải quyết những vấn đề của xã hội trong quá trình công nghiệp hóa của các nước phương Tây. Gần đây, các hoạt động Công tác xã hội đã có sự tham gia chặt chẽ của các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ. Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) đã đưa Công tác xã hội vào nội dung của bảo đảm xã hội. Sau khoảng 100 năm phát triển, ngành công tác xã hội hiện tại đóng vai trò không thể thay thế trong việc hỗ trợ cung cấp các dịch vụ xã hội của các nước phát triển. Cán bộ xã hội có mặt trong hầu hết các lĩnh vực trong đời sống của người dân từ giáo dục, y tế đến tư pháp, hành pháp nhằm đảm bảo quyền lợi các người dân.

Sự hình thành và phát triển Công tác xã hội ở Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật hình thành và phát triển Công tác xã hội trên thế giới. Công tác xã hội ở Việt Nam được hình thành trên cơ sở tình cảm tốt đẹp giữa con người và con người, tình làng nghĩa xóm, truyền thống Á đông. Từ những nhen nhóm ban đầu vào năm 1989 đến nay ngành Công tác Xã hội (CTXH) ở Việt Nam đã đạt được một bước tiến nhanh và quan trọng:

Vào đầu những năm 90, Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển tại Việt Nam đã bắt đầu khởi xướng việc phát triển công tác xã hội thông qua việc nghiên cứu về nguồn nhân lực trong Công tác xã hội, biên soạn tài liệu về Công tác xã hội, cấp học bổng trong và ngoài nước cho những người làm việc trong lĩnh vực này và vận động Chính phủ trong việc xây dựng mã đào tạo ngành CTXH

Ngày 11/10/2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định ban hành mã ngành (QĐ số 35/2004/BGDĐT), công nhận ngành CTXH là một ngành đào tạo bậc đại học. Kể từ đó, nhiều trường cao đẳng, đại học mở đào tạo ngành CTXH; và cho đến nay trên cả nước có hơn 38 trường đào tạo CTXH.

Năm 2009, thông qua việc Cục Bảo Trợ Xã hội thuộc Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội đã đệ trình Chính phủ đề án phát triển ngành Công tác xã hội ở Việt Nam trong đó có việc ban hành mã nghề cho nghề Công tác xã hội. Việc Unicef và các tổ chức phi chính phủ như Cứu trợ Trẻ em, Plan, Child fund và Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội đã ký hợp tác về hệ thống bảo vệ trẻ em trên các tỉnh thành của Việt Nam trong đó vai trò của cán bộ xã hội là hạt nhân trong hệ thống cũng như các trung tâm Công tác Xã hội được thành lập từ cấp tỉnh đến Trung ương.

Ngày 25 tháng 8/2010 vừa qua Bộ Nội Vụ cũng đã ban hành mã nghề (Thông tư số 08/2010/TT-BNV.

Ngày 25/3/2010 Phó Thủ tướng chính phủ cũng đã ký quyết định phê duyệt đề án phát triển nghề CTXH giai đoạn 2010-2020 (QĐ. số 32/2010/QĐ-TTg), đánh dấu một mốc mới quan trọng của ngành CTXH tại Việt Nam.

Ngày 14-15/9/2010 Bộ LĐTBXH đã tổ chức hội thảo triển khai đề án này cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước tại thành phố Hạ Long (Quảng Ninh).

Đây là những thành quả to lớn trong việc thành hình và xây dựng một nghề mới ở đất nước ta, trong đó có sự nỗ lực lớn của Bộ GDĐT, Bộ LĐ-TB & XH, Bộ Nội Vụ và các tổ chức trong nước và quốc tế.

Công Tác Xã Hội Là Gì

Học Bổng Csc Thạc Sỹ Trường Đại Học Sư Phạm Hoa Trung (Vũ Hán)

Bộ Môn Cơ Học Đất

Hai Thủ Khoa Trường Đại Học Xây Dựng Được Vinh Danh Tại Lễ Tuyên Dương Thủ Khoa Xuất Sắc Tốt Nghiệp Các Trường Đại Học, Học Viện Trên Địa Bàn Thành Phố Hà Nội Năm 2022

Tuyển Sinh Trường Đại Học Xây Dựng Miền Trung

Lịch Sử Hình Thành Khoa Quan Hệ Quốc Tế

Tìm Hiểu Các Phương Pháp Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai

Viện Eduwork Tuyển Sinh Cao Học Quản Lý Công

Tuyển Sinh Liên Thông Đh Các Ngành Sư Phạm (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Công Nghệ…) Năm 2022

Ngành Sư Phạm Toán Học

Đề Và Đa Cao Học Sư Phạm Hà Nội Toán Cao Cấp 3 Năm 2012

Trước xu thế phát triển mạnh mẽ của thời đại, đáp ứng nhu cầu xây dựng nguồn nhân lực đối ngoại phục vụ cho quá trình hội nhập khu vực và thế giới của Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐH KHXH & NV) – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh được xem là đơn vị đầu tiên ở khu vực phía Nam đi tiên phong trong việc mở ngành đào tạo cử nhân Quan hệ Quốc tế (QHQT). Trong giai đoạn ban đầu, Nhà trường giao cho Khoa Lịch sử xây dựng chương trình đào tạo Quan hệ Quốc và tổ chức tuyển sinh khóa cử nhân QHQT đầu tiên (hệ tại chức) vào năm 2000; đến năm 2001 tổ chức tuyển sinh thêm hệ Văn bằng II.

Sau một thời gian, Bộ môn QHQT chính thức thành lập theo quyết định ngày 17/7/2003 của Hiệu trưởng Trường ĐH KHXH & NV, Đại học Quốc gia TP. HCM. Ngày đầu mới thành lập, Bộ môn chỉ có 04 cán bộ cơ hữu, do PGS. TS Lê Văn Quang, Phó Hiệu Trưởng Nhà trường làm Trưởng Bộ môn. Sau khi chúng tôi Lê Văn Quang mất (2005), TS. Đào Minh Hồng được Nhà trường bổ nhiệm làm Trưởng Bộ môn QHQT. Đến tháng 4-2007, TS. Đào Minh Hồng được tái bổ nhiệm làm Trưởng Bộ môn QHQT và ThS. Bùi Hải Đăng là Phó Trưởng Bộ môn.

Với những thành tựu đạt được trong 05 năm hoạt động, ngày 24/10/2008, Giám đốc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Phan Thanh Bình đã ký quyết định thành lập Khoa QHQT trực thuộc Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trên cơ sở là Bộ môn QHQT. Trên cơ sở đó, TS. Đào Minh Hồng được bổ nhiệm làm Trưởng Khoa và ThS. Bùi Hải Đăng làm Phó Trưởng khoa. Các bộ môn trực thuộc Khoa cũng được hình thành gồm: Bộ môn Chính trị – Ngoại giao quốc tế, Bộ môn Kinh tế quốc tế, Bộ môn Luật Quốc tế và Bộ môn Anh văn chuyên ngành. Trong nhiệm kỳ mới (2012-2017), Nhà trường tái bổ nhiệm TS. Đào Minh Hồng làm Trưởng Khoa QHQT; ThS. Nguyễn Tăng Nghị và ThS. Nguyễn Thị Tố Nga được bổ nhiệm làm Phó Trưởng khoa. Tháng 5/2016, TS. Nguyễn Thành Trung đảm nhiệm Q. Trưởng Khoa, Th.S Nguyễn Thị Tố Nga và Th.S Trần Tuấn Đạt giữ chức vụ Phó Trưởng khoa. Đến tháng 12/2016, TS. Nguyễn Thành Trung chính thức được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng Khoa QHQT. Tháng 9/2017, Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm chúng tôi Trần Nam Tiến và TS. Trương Minh Huy Vũ giữ chức vụ Phó Trưởng khoa. Đến tháng 6/2018, Hiệu trưởng bổ nhiệm TS. Bùi Hải Đăng giữ chức vụ Trưởng Khoa QHQT nhiệm kỳ 2022-2022; TS. Trịnh Thu Hương và Th.S Nguyễn Văn Phái được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Trưởng Khoa.

Từ ngày mới thành lập Bộ môn đã triển khai đào tạo cử nhân Quan hệ Quốc tế hệ Văn bằng II và hệ Tại chức (Vừa làm vừa học), với hơn 600 sinh viên. Từ năm học 2004-2005, Bộ môn đã bắt đầu tiếp nhận đào tạo Cử nhân QHQT hệ chính quy với tổng cộng 120 sinh viên. Bộ môn cũng đã phối hợp với Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và Sở Ngoại vụ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu mở các lớp tại chức tại Nha Trang và Bà Rịa – Vũng Tàu, với số lượng gần 200 sinh viên. Sau 10 năm hoạt động, hiện nay Khoa đã hoàn chỉnh Chương trình đào tạo bậc Cử nhân theo hệ thống Niên chế và Tín chỉ cho các hệ Chính quy, Văn bằng hai và Tại chức với số lượng gần 4.000 sinh viên (cả chính quy và tại chức, văn bằng hai). Khoa QHQT cũng là khoa đầu tiên của Trường xây dựng Chuẩn đầu ra cho 03 chuyên ngành đào tạo. Trước yêu cầu của xã hội, từ năm 2013, Khoa QHQT đã bắt đầu mở đào tạo các lớp Cử nhân Chất lượng cao. Bên cạnh việc giảng dạy tại Trường, công tác thực tập thực tế cũng được xem là một nội dung quan trọng được Khoa đầu tư. Trong một khóa học, sinh viên QHQT sẽ được tổ chức hai đợt thực tập cho năm 2 ở các tỉnh phía Bắc và năm 4 tại một nước thuộc khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Campuchia…). Có thể nói, khoa QHQT cũng là khoa đầu tiên tổ chức cho sinh viên thực tập ở nước ngoài. Ngoài ra, Khoa QHQT là một trong Khoa hiếm hoi ngành Khoa học xã hội ở Việt Nam đạt chuẩn kiểm định AUN của tổ chức các trường Đại học Đông Nam Á từ năm 2022.

Về đào tạo sau đại học, từ năm 2008, Khoa QHQT đã liên kết với Khoa Quốc tế học thuộc Trường ĐHKHXH&NV – Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tuyển sinh Cao học chuyên ngành QHQT. Như vậy, Khoa QHQT là đơn vị đầu tiên ở phía Nam tổ chức đào tạo bậc Cao học chuyên ngành QHQT. Tính đến nay, khoa QHQT đã liên kết đào tạo được 03 khóa Cao học, với tổng cộng 45 học viên. Trong năm 2013, Khoa QHQT cũng đã xây dựng Đề án mở đào tạo Cao học và được Đại học Quốc gia chúng tôi phê duyệt, giao nhiệm vụ đào tạo khóa Cao học đầu tiên vào đầu năm 2014.

Ở trong nước, Khoa QHQT cũng xây dựng được mối quan hệ tốt với các đơn vị trong Liên minh giảng dạy QHQT ở Việt Nam: Học viện Ngoại giao và Khoa Quốc tế học – Trường ĐHKHXH&NV – ĐHQG Hà Nội và nhận được sự hỗ trợ tích cực từ các đơn vị này. Khoa cũng đã mở rộng quan hệ với các đối tác, mời được các chuyên gia đầu ngành, các PGS, TS từ các trường, viện nghiên cứu trong nước tham gia giảng dạy cho Khoa. Được sự hỗ trợ của Nhà trường, Khoa QHQT cũng đã tiến hành mới các học giả nước ngoài tham gia giảng dạy cho Khoa ở bậc Cử nhân và Cao học.

Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của Khoa cũng được chú trọng và đẩy mạnh. Cho đến nay, Khoa QHQT đã thực hiện được 06 dự án hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học. Cán bộ của Khoa tham gia nhiều đề tài NCKH từ cấp Nhà nước, cấp trọng điểm ĐHQG, cấp Trường và các tỉnh thành ở Tây Nguyên, Nam Bộ. Ngoài ra, cán bộ, giảng viên của Khoa cũng tích cực tham gia viết bài cho các hội thảo khoa học trong nước và quốc tế, qua đó góp phần xây dựng hình ảnh tích cực cho Khoa QHQT. NCKH trong SV cũng được đầy mạnh; trong đó, hội nghị khoa học sinh viên được tổ chức hàng năm đã tạo niềm đam mê và động lực cho cán bộ và sinh viên Khoa trong công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập đối với ngành học mới này. Trong nhiều năm qua, đề tài của sinh viên QHQT đạt các giải cao cấp Thành Đoàn, cấp Bộ.

Với trọng tâm nâng cao kiến thức, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với những yêu cầu thực tiễn của ngành chuyên môn, Khoa đã tổ chức thành công nhiều buổi gặp gỡ, trao đổi với các học giả, giáo sư quốc tế; tham dự các hội nghị, hội thảo khoa học với các trường Đại học trong nước và quốc tế. Các cuộc gặp gỡ trao đổi với các Tổng Lãnh Sự với sinh viên đã cho thấy ngành QHQT thu hút được sự quan tâm lớn của các cơ quan lãnh sự, đại diện của các tổ chức quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, với sự giới thiệu của Nhà trường, sự hỗ trợ của Khoa, với nỗ lực của sinh viên, sinh viên QHQT đã luôn đạt được các học bổng ngắn hạn như: các khoá học trên biển, khóa học mùa hè, các dạng học bổng trao đổi một học kỳ tại Thái Lan, Indonesia, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản… Đội giảng viên cũng tạo được nhiều mối quan hệ tốt đẹp với các trường đại học, tổ chức nghiên cứu QHQT, trong các chương trình học ngắn hạn và các nghị sự quốc tế tại Philipines, Thái Lan, Cuba, Malaysia, Singapore…

Trong tiến trình toàn cầu hóa và tăng cường hợp tác-hội nhập quốc tế, Trường ĐH KHXH&NV, TP. HCM nói chung và Khoa QHQT nói riêng sẽ là một trong những sự lựa chọn của đông đảo sinh viên khu vực và quốc tế. Hàng năm, trường luôn đón nhận, tạo điều kiện cho một số lượng lớn sinh viên, nghiên cứu sinh Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan…), châu Âu (Áo, Anh, Tây Ban Nha, v.v.) và Châu Mỹ (Hoa Kỳ) tham gia học tập, nghiên cứu ngắn hạn về ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa-xã hội, chính trị,… của Việt Nam tại trường. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển thương hiệu ngành QHQT, thương hiệu của Trường ĐH KHXH&NV.

Isb Tuyển Sinh Cao Học Hệ Liên Kết Quốc Tế

Ngành Mới Quan Hệ Quốc Tế Tại Đại Học Huế

Thông Báo Tuyển Sinh Cao Học, Đại Học Hệ Vừa Học, Vừa Làm Tại Quảng Ninh

Đại Học Lâm Nghiệp Tuyển Sinh Cao Học Quản Lý Kinh Tế Năm 2022

Tuyển Sinh Cao Học Ngành Quản Lý Kinh Tế, Qtkd Tại Hcm

Đề Thi Học Kỳ 1 Lịch Sử 12 Năm Học 2022

Đề Thi Lịch Sử Thpt Quốc Gia 2022 Mã Đề 303

Đề Thi Hk1 Môn Sinh Học 11 Tỉnh Vĩnh Phúc 2022

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Lần 1 Liên Trường Nghệ An

10 Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia 2022 Môn Sử Phần 1

Bộ Đôi Thần Tốc Luyện Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Môn Lịch Sử Tập 1

THI247.com chia sẻ đến các em học sinh khối 12 đang tập trung chuẩn bị cho kỳ thi HK1 Lịch sử 12 nội dung đề thi học kỳ 1 Lịch sử 12 năm học 2022 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam.

Cũng như các năm học trước, đề thi trắc nghiệm học kỳ 1 Lịch sử 12 của sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam thường khá ngắn gọn so với các tỉnh/thành khác, nội dung đề tập trung chủ yếu vào các câu hỏi Lịch sử 12 mang tính trọng tâm, cụ thể: đề chỉ gồm 30 câu trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài dành cho học sinh là 45 phút, đề thi có đáp án 24 mã đề.

Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Lịch sử 12 năm học 2022 – 2022 sở GD&ĐT Quảng Nam:

+ Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

A. Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.

B. Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.

C. Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

D. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

+ Đặc điểm của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là

A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.

B. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.

C. khuynh hướng vô sản và khuynh hướng tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.

D. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

+ “Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”. Nội dung này được trích từ tài liệu nào?

A. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

C. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

D. “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

Đề Thi Học Kì 2 Lịch Sử 12 Năm 2022

Đáp Án Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Môn Ngữ Văn & Lịch Sử Năm 2022 Ở Quảng Bình

Bài Thi Sát Hạch Lái Xe Hạng A1 Gồm Những Gì ?

Tài Liệu Học Lái Xe Ô Tô Hạng C Sát Đề Thi Sát Hạch Của Bộ Gtvt

Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô Hạng D

🌟 Home
🌟 Top