Top 4 # Xem Nhiều Nhất Học Bổng Nhà Nước Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maubvietnam.com

Du Học Bằng Học Bổng Nhà Nước.

Du học bằng học bổng nhà nước.

(Hiếu học). Hằng năm, chính phủ cấp nhiều học bổng cho sinh viên du học ở các nước trên thế giới. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển học bổng du học cũng khá đa dạng, tạo nhiều cơ hội cho sinh viên – học sinh.

Học bổng và gửi đi các nước đào tạo có 3 loại:

Học bổng ngân sách Nhà nước theo Đề án 322 và nguồn Xử lý nợ của các nước:

Hoa kỳ, Canada, Anh, Úc, New Zealand, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông, Đài Loan), Singapore, Đức, Nga, Pháp và các nước tiên tiến khác.

Học bổng theo Hiệp định ký kết giữa Việt Nam và các nước:

Ấn Độ, Ba Lan, Belarus, Bungari, Hàn Quốc, Camphuchia, Cu Ba, Hunggari, Lào, Ma – rốc, Mông Cổ, Moldova, Nga, Nhật Bản, Rumani, Séc, Slovakia, Trung Quốc và Ukaraine.

Singapore, Malayxia, Hàn Quốc, Trung Quốc…

Đối tượng dự tuyển được nhận học bổng của chính phủ để du học ở nước ngoài bao gồm:

1 – Thí sinh được đăng ký một nước để du học (học bổng của chính phủ):

– Đạt giải Olympic Quốc tế, kể cả đối tượng đã đạt giải năm 2009 nhưng vì năm 2009 chưa tốt nghiệp THPT (không hạn chế chỉ tiêu).

– Đạt điểm cao nhất theo các khối thi trong kỳ thi tuyển ĐH quốc gia.

– Thí sinh đạt tổng điểm cao nhất trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (thủ khoa) và có điểm thi đại học tối thiểu là 20.

2 – Học bổng giữa Việt Nam và Nga:

Sinh viên đang học ĐH năm thứ nhất (thi ĐH lần đầu với kết quả giỏi), thuộc diện:

– Con thương binh, liệt sĩ, bệnh binh, có điểm thi đại học 2010 tối thiểu 20 điểm.

– Có bố mẹ là người dân tộc thiểu số cũng có tổng điểm thi đại học 2010 là trên 20

– Có hộ khẩu có bố, mẹ đang sinh sống thuộc các tỉnh, khu vực khó khăn gồm các tỉnh Đồng bằng Sông Củu long, Tây Nguyên, Miền trung và các tỉnh miền núi phía Bắc, có 3 năm học THPT tại các tỉnh ưu tiên đó và điểm thi đại học 2010 tối thiểu 20 điểm.

– Các cán bộ đang làm việc tại cơ quan nhà nước.

3 – Học bổng từ chính phủ các nước:

Đối tượng dự tuyển: Sinh viên ĐH năm thứ nhất (năm trúng tuyển ĐH trùng với năm tốt nghiệp THPT), có kết quả học THPT loại khá – giỏi, thi ĐH lần đầu đạt kết quả tốt, được đang ký dự tuyển loại hình học bổng này.

Nếu thời điểm tuyển chọn trước học kỳ I năm nhất ĐH thì căn cứ vào kết quả thi ĐH để xét tuyển.

Nều thời gian tuyển chọn sau học kỳ I thì dựa vào kết quả học kỳ I để xét tuyển.

Bộ GD-ĐT ưu tiên tuyển chọn những sinh viên chọn ngành khoa học tự nhiên, môi trường, kỹ thuật, công nghệ, nông – lâm – thủy sản, y -dược, kinh tế quản lý và khoa học xã hội – nhân văn. Sinh viên chọn theo khối ngành đang học đại học và sinh viên đạt giải Olympic quốc tế. Bộ sẽ tuyển chọn công khai, đảm bảo công bằng và minh bạch.

Đào tạo sau Đại học ở nước ngoài

Ngoài ra, bộ GD-ĐT cũng cho biết trong khuôn khổ đề án đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước (học bổng 322), năm 2010 bộ sẽ tuyển chọn 1.130 người để gửi đi đào tạo sau Đại học ở nước ngoài.

Bộ cũng sẽ lựa chọn 200 người được tuyển để gửi đi học bằng nguồn học bổng chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế cấp cho Việt Nam. Đây là số lượng học bổng đào tạo sau Đại học ở nước ngoài lớn nhất từ trước đến nay.

Trong số học bổng bằng ngân sách nhà nước của đề án 322, dự kiến sẽ bao gồm 800 học bổng đào tạo tiến sĩ, 300 học bổng thạc sĩ và 30 học bổng dành cho thực tập sinh.

Các thí sinh quan tâm có thể tham khảo tại trang web của Cục Đào tạo với nước ngoài theo địa chỉ chúng tôi hoặc tại địa chỉ http://www.moet.gov.vn/?page=1.3&view=20668.3

Tuấn Phong tổng hợp/(hieuhoc.com).

– Những vỏ chuối trên đường đi phỏng vấn…

Học Bổng Du Học Sau Đh Bằng Ngân Sách Nhà Nước

(Hiếu học) Ngày 2-3, Bộ GD&ĐT thông báo tuyển sinh 1.000 suất học bổng đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ và 50 học bổng thực tập tại nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước.

Du học sinh Việt Nam đang học tập tại nước ngoài. Ảnh: Hồng Vĩnh/TPO.

Theo đó, có 1.000 suất học bổng sẽ được cấp để đào tạo 500 tiến sĩ, 500 thạc sĩ và 50 thực tập sinh. Đối tượng dự tuyển là giảng viên, nghiên cứu viên, cán bộ trong biên chế, hợp đồng dài hạn đang công tác tại các trường ĐH, CĐ, viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, trung tâm công nghệ cao và các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Các ngành ưu tiên cử đi đào tạo thuộc các khối ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật- công nghệ; khoa học sự sống, khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên, khoa học xã hội; nghệ thuật, thể thao, y – dược; nông lâm nghiệp và thủy sản.

Đối tượng dự tuyển là giảng viên, cán bộ trong biên chế, hợp đồng dài hạn (12 tháng trở lên) tại các đơn vị kể trên.

Đối với học viên, sinh viên mới tốt nghiệp cao học và đại học chính quy loại giỏi năm 2010, 2011 chưa có cơ quan công tác được dự tuyển học bổng tiến sĩ nếu được một trường đại học hoặc cao đẳng VN tiếp nhận hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài đồng ý tiếp nhận đào tạo thẳng theo chương trình tiến sĩ.

Thông tin chi tiết về hồ sơ, điều kiện và qui trình tuyển chọn có thể tham khảo tại website http://www.moet.gov.vn. Hồ sơ nộp về Cục Đào tạo với nước ngoài (Bộ GD&ĐT) trước ngày 1.4.

Học bổng toàn phần sau ĐH tại Hàn Quốc

Bộ GD-ĐT vừa cho biết trong năm 2011 sẽ có một số học bổng toàn phần đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại Hàn Quốc

Theo đó, ứng viên là các cán bộ trong biên chế hoặc hợp đồng dài hạn, đang giảng dạy tại các trường ĐH, CĐ, tốt nghiệp ĐH hệ chính quy loại giỏi trở lên, ứng viên dự tuyển tiến sĩ phải có bằng thạc sĩ loại giỏi. Theo yêu cầu của Bộ GD-ĐT, ứng viên phải đăng ký ngành học đúng hoặc gần đúng với ngành đã được đào tạo, thành thạo tiếng Anh hoặc tiếng Hàn (có chứng chỉ TOEFL, IELTS hoặc TOPIK), ưu tiên người dự tuyển có thành tích nghiên cứu khoa học. Người đã dự tuyển đi học nước ngoài theo chương trình học bổng khác không được đăng ký dự tuyển học bổng này.

Hồ sơ dự tuyển bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn: Hồ sơ cần gửi phát chuyển nhanh bảo đảm hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng Cục Đào tạo với nước ngoài, Bộ GD&ĐT, 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội trước ngày 20 /3 /2011.

Đề Thi Môn Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật

Tuyển tập Đề thi môn Lý luận nhà nước và pháp luật

1. Đề thi môn Lý luận nhà nước và pháp luật lớp Dân sự 35 – 2013

Cập nhật ngày 06/7/2013.

Thời gian làm bài: 90 phút

Môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.

Sinh viên không được sử dụng tài liệu

GV ra đề: ThS Đỗ Thanh Trung

Trắc nghiệm – 3 điểm

Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin thì Nhà nước không phải là hiện tượng bất biến nghĩa là:

A – Nhà nước sẽ tiêu vong

B – Nhà nước không thay đổi

C – Nhà nước luôn vận động và phát triển theo sự thay đổi của điều kiện kinh tế – xã hội

D – Nhà nước không tồn tại mãi mãi

Câu 2: Chức năng nhà nước mang tính chủ quan vì chức năng của nhà nước:

A – Do điều kiện kinh tế xã hội quy định

B – Xuất phát từ bản chất nhà nước

C – Quyết định ý chí của giai cấp cầm quyền

D – Tất cả đều sai

Câu 3: Đặc trưng cơ bản của cơ quan nhà nước là:

A – Được thành lập trên cơ sở pháp luật

B – Thực hiện quyền lực theo thẩm quyền luật định

C – Bộ phận cấu thành bộ máy nhà nước

D – Tất cả đều đúng

Câu 4: Nguyên tắc tập quyền trong tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước XHCN phản ánh:

A – Bản chất dân chủ của nhà nước XHCN

B – Sự thống nhất về mặt tư tưởng của sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước

C – Để cao dân chủ trực tiếp trong tổ chức và bộ máy nhà nước

D – Tính khoa học tuyệt đối trong tổ chức và bộ máy nhà nước

Câu 5: Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt nghĩa là

A – Quyền lực nhà nước là loại quyền lực duy nhất trong xã hội

B – Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng áp đặt ý chí đối với toàn xã hội

C – Nhà nước chỉ bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

D – Tất cả đều đúng

Câu 6: Vai trò của bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật là:

A – Mô hình hóa ý chí của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

B – Bảo đảm tính hợp lý của quy phạm pháp luật

C – Xác định phạm vi tác động của quy phạm pháp luật

D – Tất cả đều sai

Câu 7: Quy phạm pháp luật cấm thường thiếu:

A – Bộ phận giả định

B – Bộ phận chế tài

C – Bộ phận quy định

D – Có thể một trong ba bộ phận trên

Câu 8: Giải thích pháp luật thông thường xuất hiện ở:

A – Hoạt động xây dựng dự thảo luật

B – Hoạt động sửa đổi luật

C – Hoạt động áp dụng pháp luật

D – Tất cả a,b,c

Câu 9: Quan hệ pháp luật không thể hình thành nếu thiếu:

A – Chủ thể tham gia quan hệ pháp luật

B – Quy phạm pháp luật

C – Sự kiện pháp lý

D – Tất cả a,b,c

Câu 10: Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố:

A – Phản ánh lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các bên tham gia quan hệ pháp luật mong muốn đạt được

B – Do pháp luật quy định trong các văn bản pháp luật

C – Cả A và B

D – Tất cả đáp án đều sai

Phần II – Nhận định sau đây đúng hay sai và giải thích ngắn gọn tại sao (4 điểm)

1 – Chức năng nhà nước quy định bản chất nhà nước.

2 – Áp dụng tương tự pháp luật là hoạt động nhằm khắc phục lỗ hổng của pháp luật.

3 – Chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lý thì không thể trở thành chủ thể của vi phạm pháp luật.

4 – Vi phạm pháp luật có thể là một loại sự kiện pháp lý

Tự luận – 3 điểm

1 – Phân tích nguyên tắc phân quyền trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản.

2 – Chọn một trong hai câu sau:

Tại sao nói áp dụng pháp luật mang tính sáng tạo?

Trình bày vấn đề hiệu lực thời gian của văn bản quy phạm pháp luật?

2. Đề thi lớp Dân sự 39 – 2016

Cập nhật ngày 26/5/2016.

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.

Sinh viên không được sử dụng tài liệu

GV ra đề: ThS Đỗ Thanh Trung

Trắc nghiệm – 4 điểm

Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với tính chất của cơ quan đại diện và lập pháp

A – Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện.

B – Cơ quan lập pháp không là cơ quan đại diện.

C – Cơ quan lập pháp và cơ quan đại diện là một.

D – Cơ quan đại diện là cơ quan lập pháp.

Câu 2: Cơ quan nhà nước nào thích hợp với chức năng bảo vệ pháp luật:

A – Tòa án

B – Chính phủ

C – Quốc hội

D – Nguyên thủ quốc gia

Câu 3: Nhà nước liên minh là:

A – Một loại của hình thức cấu trúc nhà nước.

B – Sự liên kết giữa các nhà nước.

C – Một dạng đặc biệt của nhà nước liên bang.

D – Liên minh giữa các cơ quan nhà nước.

Câu 4: Nội dung nào không phải là đặc điểm của quyền lực trong xã hội thị tộc:

A – Quyền lực có mục đích vì toàn thể xã hội

B – Quyền lực thực hiện một cách dân chủ

C – Quyền lực có tính giai cấp

D – Quyền lực do cư dân tự tổ chức và thực hiện

Câu 5: Chọn nội dung không đúng với cách thức hình thành nhà nước theo quan điểm Marxit:

A – Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội

B – Thông qua các hoạt động xây dựng, bảo vệ các công trình trị thủy.

C – Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị.

D – Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

Câu 6: Mức độ thể hiện tính giai cấp của nhà nước tùy thuộc vào:

A – Hình thức cấu trúc nhà nước

B – Bộ máy nhà nước

C – Phương pháp thực hiện chức năng nhà nước

D – Mức độ mâu thuẫn giai cấp

Câu 7: Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì:

A – Không thể hiện bản chất của giai cấp bị trị

B – Thể hiện bản chất giai cấp bị bóc lột

C – Không thể hiện bản chất giai cấp

D – Thể hiện bản chất giai cấp thống trị

Câu 8: Chức năng của nhà nước là những mặt (phương diện) hoạt động:

A – Của nhà nước nhằm điều hòa lợi ích giai cấp và duy trì trật tự xã hội.

B – Của nhà nước nhằm duy trì sự thống trị về giai cấp.

C – Cơ bản của nhà nước mang tính thường xuyên, liên tục và ổn định.

D – Cơ bản của nhà nước nhằm đáp ứng các nhu cầu xã hội.

Câu 9: Thu thuế dưới dạng bắt buộc là việc:

A – Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng góp tài chính.

B – Dùng vũ lực đối với các cá nhân tổ chức trong việc thu thuế.

C – Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước.

D – Nhà nước kêu gọi các cá nhân tổ chức đóng góp tài chính.

Câu 10: Nội dung nào không phổ biến với việc hình thành nguyên thủ quốc gia:

A – Được bổ nhiệm

B – Do nhân dân bầu ra

C – Thế tập (cha truyền, con nối)

D – Do Quốc hội bầu ra

Nhận định và giải thích – 4 điểm

1 – Thẩm quyền là một trong những yếu tố căn bản để phân biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xã hội.

Đáp án: So sánh và Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác

2 – Đặc trưng của chế độ đại nghị là nghị viện không thể thành lập và giải tán Chính phủ.

3 – Nhà nước tư bản chủ nghĩa không còn là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nhà nước nửa nhà nước.

4 – Nhà nước quản lý ít nhất là tốt nhất.

Tự luận – 2 điểm

Chứng minh rằng, khi chức năng của nhà nước có thay đổi thì bộ máy có thể thay đổi?

3. Đề thi lớp Hành chính 39 – 2017

Cập nhật ngày 22/3/2017.

Thời gian làm bài: 90 phút

Đề thi môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.

Sinh viên không được sử dụng tài liệu

GV ra đề: ThS Đỗ Thanh Trung

Trắc nghiệm – 4 điểm

Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

Câu 1: Giai đoạn nào cần phải làm sáng tỏ nội dung của quy phạm pháp luật

A – Phân tích tình tiết của vụ việc

B – Ra văn bản áp dụng pháp luật

C – Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật

D – Lựa chọn quy phạm pháp luật để áp dụng

Câu 2: Việc pháp luật đưa ra khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi xử sự thể hiện:

A – Tính xác định chặt chẽ về hình thức

B – Tính quy phạm phổ biến

C – Tính bắt buộc

D – Tính được bảo đảm bằng nhà nước

Câu 3: Năng lực hành vi của cá nhân được thừa nhận bởi:

A – Tổ chức.

B – Pháp luật

C – Chính cá nhân

D – Tất cả đáp án đều sai

Câu 4: Quy phạm pháp luật là:

A – Quy tắc cộng đồng mang tính bắt buộc

B – Những quy tắc xử sự do cá nhân tự đặt ra

C – Những quy tắc xử sự do tổ chức đặt ra

D – Quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành

Câu 5: Pháp nhân là:

A – Tập thể

B – Cá nhân

C – Chủ thể đáp ứng điều kiện luật định

D – Tổ chức hợp pháp

Câu 6: Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế có nghĩa là sự thống nhất:

A – Trong xây dựng và thực hiện pháp luật

B – Của pháp luật

C – Trong hoạt động của nhà nước

D – Về lãnh thổ

Câu 7: Tìm điểm giống nhau giữa hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

A – Được quy định trong một văn bản

B – Tính hệ thống

C – Có cùng số ngành luật

D – Bộ luật là thành phần

Câu 8: Hình thức pháp luật nào thường gắn với việc thực hiện quy phạm trao quyền:

A – Áp dụng pháp luật

B – Sử dụng pháp luật

C – Thi hành pháp luật

D – Tuân thủ pháp luật

Câu 9: Chọn đáp án phù hợp với trách nhiệm pháp lý:

A – Cơ sở thực tế là vi phạm pháp luật

B – Là chế tài

C – Chỉ áp dụng với người từ đủ 18 tuổi trở lên

D – Là sự thực hiện cưỡng chế

Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng với chế tài:

A – Chế tài là hình phạt cho hành vi vi phạm

B – Chế tài chính là cưỡng chế

C – Là biện pháp dự kiến áp dụng cho hành vi vi phạm

D – Là việc thực hiện biện pháp cưỡng chế của nhà nước

Nhận định và giải thích – 4 điểm

1 – Quy pháp pháp luật khác với quy phạm xã hội ở tính quy phạm phổ biến.

2 – Nội dung quy phạm cấm yêu cầu chủ thể phải thực hiện hành vi hành động.

3 – Áp dụng pháp luật là quá trình tổ chức cho các chủ thể thực hiện pháp luật.

4 – Hành vi hợp pháp, hành động có thể là sự kiện pháp lý.

Tự luận – 2 điểm

So sánh phương pháp điều chỉnh bình đẳng thỏa thuận và quyền uy phục tùng?

4. Đề thi lớp Hình sự 40 – 2018

Cập nhật ngày 06/01/2018.

Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh

Đề thi môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.

Thời gian làm bài: 90 phút

Sinh viên không được sử dụng tài liệu

Trắc nghiệm – 4 điểm

Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

Câu 1: Chính phủ là cơ quan:

A – Xét xử.

B – Lập pháp.

C – Hành pháp.

D – Kiểm tra, giám sát.

Câu 2: Quan điểm nào cho rằng nhà nước có nguồn gốc từ bên ngoài xã hội:

A – Thần quyền

B – Khế ước xã hội

C – Bạo lực

D – Gia trưởng

Câu 3: Dấu hiệu nào sau đây không phân biệt cơ quan nhà nước với các tổ chức khác:

A – Là một bộ phận của Bộ máy nhà nước.

B – Có thẩm quyền (Quyền lực nhà nước).

C – Tính tổ chức, chặt chẽ.

D – Thành viên là những cán bộ, công chức.

Câu 4: Mối quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội Việt Nam là:

A – Kiềm chế, đối trọng

B – Phụ thuộc, phối hợp

C – Cân bằng, kiểm tra

D – Độc lập, giám sát

Câu 5: Chức năng của nhà nước là hoạt động nhằm:

A – Bảo đảm lợi ích giai cấp thống trị

B – Thực hiện mục tiêu của nhà nước.

C – Thực hiện nhiệm vụ xã hội.

D – Thực hiện nhiệm vụ của nhà nước.

Câu 6: Sự thống trị giai cấp là cơ sở cho việc để nhà nước trở thành công cụ:

A – Áp đặt ý chí giai cấp bị trị đối với toàn xã hội

B – Biến ý chí của xã hội thành ý chí của nhà nước

C – Thực hiện chuyên chính của giai cấp vô sản

D – Thực hiện hoạt động cưỡng chế chuyên nghiệp

Câu 7: Hệ thống cơ quan phổ biến trong các nhà nước là:

A – 5

B – 4

C – 2

D – 3

Câu 8: Chế độ chính trị dân chủ không tồn tại trong nhà nước:

A – Cộng hòa tổng thống.

B – Chuyên chế.

C – Cộng hòa đại nghị.

D – Quân chủ.

Câu 9: Về mặt lý thuyết, nhà nước xã hội chủ nghĩa là:

A – Một hình thức tổ chức quyền lực.

B – Giai đoạn quá độ của nhà nước tư bản

C – Một kiểu nhà nước mới.

D – Một hình thức nhà nước mới.

Câu 10: Đảng là một:

A – Tổ chức xã hội

B – Cơ quan nhà nước

C – Tất cả đáp án đều sai

D – Thiết chế của hệ thống chính trị

Nhận định và giải thích – 4 điểm

1 – Trong công xã nguyên thủy không tồn tại hệ thống quản lý và quyền lực.

2 – Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện.

3 – Chức năng của nhà nước là nhiệm vụ của nhà nước.

4 – Đặc trưng của hình thức chính thể quân chủ là nhà vua đóng vai trò nguyên thủ quốc gia.

Tự luận – 2 điểm

Hãy giải thích tại sao nhà nước có tính xã hội? Liên hệ với Việt Nam?

Đáp án:

4. Đề thi lớp Quốc tế 41 – 2019

Cập nhật ngày 08/6/2019.

Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh

Môn: Lý luận nhà nước và pháp luật.

Thời gian làm bài: 90 phút

Sinh viên không được sử dụng tài liệu

Trắc nghiệm – 4 điểm

Chọn một đáp án đúng nhất và làm bài vào tờ giấy thi

Câu 1: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:

A – Khả năng chủ thể tự chịu trách nhiệm

B – Những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật

C – Cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm, pháp lý

D – Trạng thái tâm lý của chủ thể vi phạm pháp luật

A – Tiền lệ pháp

B – Văn bản áp dụng pháp luật

C – Tập quán pháp

D – Văn bản quy phạm pháp luật

Câu 3: Nội dung nào sau đây không là đặc điểm của quy phạm pháp luật:

A – Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận

B – Tính bắt buộc chung

C – Được bảo đảm thực hiện bằng cưỡng chế

D – Tính quy phạm

Câu 4: Điểm giống nhau giữa hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

A – Được quy định trong một văn bản

B – Tính hệ thống

C – Có cùng số ngành luật

D – Bộ luật là thành phần

Câu 5: Bộ phận quy định trong quy phạm pháp luật nêu:

A – Nghĩa vụ chủ thể phải thực hiện

B – Cách thức xử sự của chủ thể

C – Hậu quả bất lợi dự kiến áp dụng

D – Lựa chọn ứng xử của chủ thể

Câu 6: Trường hợp nào xuất hiện hiệu lực hồi tố (trở về trước) của văn bản:

A – Trách nhiệm pháp lý mới

B – Trách nhiệm pháp lý rõ ràng hơn

C – Trách nhiệm pháp lý nặng hơn

D – Không có trách nhiệm pháp lý

Câu 7: “Các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh” phù hợp với nội dung của trường hợp áp dụng pháp luật nào:

A – Sự giám sát, kiểm tra của Nhà nước

B – Tổ chức cho chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ

C – Áp dụng các hình thức xử phạt

D – Sự giải quyết tranh chấp

Câu 8: Nội dung nào không thuộc thành phần của cấu trúc ý thức pháp luật:

A – Ý thức pháp luật cá nhân

B – Ý thức pháp luật nhóm

C – Ý thức xã hội

D – Ý thức pháp luật thông thường

Câu 9: Quyền pháp lý là khả năng:

A – Xử sự

B – Buộc thực hiện

C – Bị yêu cầu

D – Bắt buộc xử sự

Câu 10: Năng lực pháp luật xuất hiện ở pháp nhân khi:

A – Được thành lập hợp pháp

B – Xin phép hoạt động

C – Khi bắt đầu thực hiện các giao dịch

D – Tất cả đáp án đều sai

Nhận định và giải thích – 4 điểm

1 – Pháp luật có thể được hình thành theo con đường nhà nước thừa nhận.

2 – Giả định của quy phạm pháp luật là một bộ phận nêu phạm vi tác động của quy phạm pháp luật.

3 – Tính toàn diện là tiêu chí đánh giá sự đồng bộ của hệ thống pháp luật.

4 – Tuân thủ (tuân theo) pháp luật có thể được thực hiện bằng hành vi hành động.

Tự luận – 2 điểm

Trình bày vai trò của sự kiện pháp lý đối với quan hệ pháp luật?

Chia sẻ bài viết: