Top 9 # Xem Nhiều Nhất De Thi Xe Oto B2 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maubvietnam.com

Cấu Trúc Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Oto Hạng B1, B2, C, D…

Cấu trúc đề thi lý thuyết bằng lái xe oto hạng B1, B2, C, D…

Nhiều học viên thắc mắc và tò mò không biết đề thi lý thuyết (luật giao thông đường bộ) bằng lái xe oto các hạng B1, B2, C, D, E như thế nào? Trung tâm đào tạo và sát hạch lái xe PC xin đưa ra “cấu trúc đề thi lý thuyết bằng lái xe oto” như sau:

Tổng Cục đường bộ Việt Nam Bộ GTVT đã quyết định áp dụng bộ câu hỏi sát hạch lái xe cơ giới, đường bộ mới gồm 450 câu thay cho bộ câu hỏi cũ (405 câu) tại các cơ sở đào tạo lái xe oto, xe máy…, các Trung tâm sát hạch lái xe trên toàn quốc. Bộ 450 câu hỏi này được biên soạn theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN 41: 2012/BGTVT) về báo hiệu đường bộ, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (QCVN 40:2012/BGTVT) sẽ được áp dụng từ ngày 01/7/2013.

Bộ đề thi lý thuyết lái xe oto gồm 20 đề thi mẫu, bao quát toàn bộ 450 câu hỏi luật giao thông đường bộ và bộ đề ngẫu nhiên (Thi thử) cho phép người học có thể làm đi làm lại nhiều lần để đánh giá kiến thức của mình. Mỗi đề gồm 30 câu trong đó:

– 9 câu hỏi về khái niệm và Quy tắc giao thông.

– 9 câu hỏi về Hệ thống Biển báo

– 9 câu hỏi về Sa hình

– 1 câu hỏi về Nghiệp vụ vận tải

– 1 câu hỏi về Văn hoá và Đạo đức người lái xe

– 1 câu hỏi về Kỹ thuật Lái xe và Sửa chữa

Với tổng số 30 câu theo cấu trúc như trên, bạn cần hoàn thành phần thi trong 20 phút. Điểm đạt với phần thi lấy bằng lái xe oto B2 là 26/30 điểm, bằng lái xe oto hạng C, D, E… là 28/30 điểm là đậu.

Đề Thi Học Bằng Lái Xe B2

Hiện nay có khoảng 15 bộ đề thi học bằng lái xe B2 để giúp các học viên có thể tự làm và so sánh bảng kết quả của từng đề chúng tôi sẽ cung cấp từng đề thi và sau đó là các list đáp ứng từng đề thi này giúp cho các bạn có thể tự biết được khả năng và kiến thức của mình trước khi bước vào kỳ thi chính thức . Hoặc các bạn có thể thi thử trắc nghiệm lý thuyết bằng lái xe B2 online .

Câu hỏi 1: Khái niệm “công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Đáp án 1: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.

Đáp án 2: Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.

Đáp án 3: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.

Câu hỏi 2: Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

Đáp án 1: Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Đáp án 2: Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Đáp án 3: Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Câu hỏi 3: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

Đáp án 1: Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc để đi tiếp.

Đáp án 2: Dừng xe và nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ.

Đáp án 3: Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

Câu hỏi 4: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường định rẽ?

Đáp án 1: Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

Đáp án 2: Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

Đáp án 3: Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

Câu hỏi 5: Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc đổi hồ sơ lái xe giả; Có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý thu hồi bằng lái và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp bằng trong thời gian bao lâu?

Câu hỏi 6: Người lái môtô xử lý như thế nào khi cho xe môtô phía sau vượt?

Đáp án 1: Lái xe vào lề đường bên phải và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Đáp án 2: Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Đáp án 3: Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Câu hỏi 7: Khi ôtô đi ngược chiều đến rất gần, ôtô phía sau cùng chiều cố tình vượt, người lái xe xử lý như thế nào?

Đáp án 1: Giữ nguyên làn đường và tăng tốc độ.

Đáp án 2: Giảm tốc độ và lái xe sát vào lề đường bên phải.

Đáp án 3: Tiếp tục chạy mà không giảm tốc độ.

Câu hỏi 8: Khi ôtô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

Đáp án 1: Nhanh chóng đưa ôtô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách báo hiệu để đoàn tàu dừng lại.

Đáp án 2: Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí ôtô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.

Đáp án 3: Cả hai ý nêu trên.

Đáp án 1: Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng.

Đáp án 2: Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

Đáp án 3: Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

Đáp án 4: Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 10: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới dây?

Đáp án 1: Có biển báo nguy hiểm.

Đáp án 2: Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.

Đáp án 3: Có biển báo cấm vượt.

Câu hỏi 12: Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

Đáp án 1: Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.

Đáp án 2: Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

Đáp án 3: Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

Câu hỏi 13: Khi điều khiển tăng số, người lái ôtô cần chú ý những điểm gì?

Đáp án 1: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

Đáp án 2: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu hỏi 14: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì?

Đáp án 1: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng chính xác.

Đáp án 2: Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu hỏi 15: Để giảm tốc độ khi ôtô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

Đáp án 1: Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.

Đáp án 2: Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Đáp án 3: Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Câu hỏi 16: Khi lái xe ôtô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào?

Đáp án 1: Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.

Đáp án 2: Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.

Đáp án 3: Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 17: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

Câu hỏi 18: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường hai chiều?

Câu hỏi 19: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

Câu hỏi 20: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường hai chiều?

Câu hỏi 21: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông?

Câu hỏi 22: Biển nào báo hiệu chú ý chướng ngại vật?

Câu hỏi 23: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn?

Câu hỏi 24: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Câu hỏi 25: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 26: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 27: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 28: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 29: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Câu hỏi 30: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Mẹo Thi Bằng Lái Xe B2 Đậu 100%

Mẹo thi lý thuyết B2 450 câu hỏi.

1.      Những câu hỏi chọn đáp án tất cả:

·         Những hành vi cấm

·         Kinh doanh vận tải

·         Đạo đức

2.      Câu hỏi về tốc độ: mẹo thi lý thuyết B2

·         Trên đường cao tốc thì lấy tốc độ cao nhất trong câu trừ 30 sẽ được đáp án đúng

·         Ngoài khu dân cư tốc độ trên đường là 80km/h < 3,5tấn (câu 1)

·         2)

·         Ngoài khu dân cư tốc độ 60km/h đối = xe môtô (câu 4)

·         Ngoài khu dân cư tốc độ 50km/h đối = xe máy (câu 3)

·         Trong khu dân cư tốc độ 50km/h < 3,5tấn

·         Trong khu dân cư tốc độ 40km/h = xe gắn máy, xe môtô

·        

3.      Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa tay thẳng lên thì tất cả phương tiện phải dừng lại.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đưa 2 tay hoặc 1 tay giang ngang thì những xe trước và xe sau phải dừng lại.

4.      Độ tuổi tham gia giao thông: mẹo thi lý thuyết lái xe B2

·         16 tuổi – xe gắn máy dưới 50 cm3

·         18 tuổi – hạng A1, A2, B2

·        

·         21 tuổi – hạng C

·         24 tuổi – hạng D

·         27 tuổi – hạng E

(Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất)

5.      Giấy phép hạng FE được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và không được điều khiển ôtô đầu kéo sơ mi rơ moóc

(Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FE = câu 1)

Giấy phép hạng FC được điều khiển xe có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo sơ mi rơ      moóc và không được điều khiển ôtô chở hàng nối toa, môtô hai bánh

            (Lưu ý: nếu gặp câu hỏi này thì FC = câu 2)

6.      Quá tải, quá khổ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì cơ quan có thẩm quyền cấp phép

Cấm đi, cấm đổ, cấm dừng, đường ngược chiều… thì UBND tỉnh quản lý

Xe chở người và hàng hóa nguy hiểm thì chính phủ quản lý

7.      Các câu hỏi khái niệm:

·         Xe tải trọng là xe có tải trọng trục xe vượt quá năng lực chịu tải của mặt đường

·         Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chọn kể cả xe máy điện

·         Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ chọn kể cả xe đạp máy

·         Làn đường chọn câu có chữ an toàn giao thông

·         Phần đường xe chạy chọn câu không có chữ an toàn giao thông

·         Yêu cầu của kính chắn gió chọn câu có chữ loại kính an toàn

8.      Niên hạn sử dụng: mẹo thi lý thuyết B2

·         Ôtô tải = 25 năm

·         Ôtô trên 9 chỗ = 20 năm

9.      Giao nhau có vòng xuyến thì nhường cho xe đi bên phải

10.  Đỗ xe: không giới hạn thời gian

Dừng xe: có giới hạn thời gian

11.  Đối với người lái xe ôtô, máy kéo: không được uống

Đối với người lái xe môtô 2 bánh, xe gắn máy:

·         Nồng độ cồn trong máu = 50

·         Nồng độ cồn trong khí thở = 0,25

12.  Công dụng của hệ thống lái thì chọn không có chữ “ mô men “

13.  Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên → giữ được hình thức bên ngoài

14.  Nguyên nhân xăng không vào buồng phao của bộ chế hòa khí → tắc bầu lọc

15.  Phương pháp khắc phục giclơ bị tắc → thông lỗ giclơ bằng khí nén

16.  Nguyên nhân thông thường động cơ điezen không nổ → không có tia lửa điện

17.  Phương pháp điều chỉnh lửa sớm sang muộn → cùng chiều với bộ cam

18.  Phương pháp điều chỉnh lửa muộn sang sớm → ngược chiều với bộ cam

19.  Động cơ 2 kì → thực hiện 2 hành trình

Động cơ 3 kì → thực hiện 4 hành trình

20.  Độ rơ vành tay lái của vô lăng cho phép đối với:

Xe con = 10 độ

Xe khách = 20 độ

Xe tải = 25 độ

21.  Biển báo hiệu lệnh đặt trước ngã ba, ngã tư nếu câu hỏi 1 dòng thì chọn câu 1 và câu hỏi 2 dòng thì chọn câu 3

22.  Biển báo cấm máy kéo thì không cấm ôtô tải ngược lại cấm ôtô tải thì cấm máy kéo.

23.  Biển báo cấm rẽ trái thì cấm quay đầu ngược lại cấm quay đầu thì không cấm rẽ trái.

24.  Trong sa hình nếu thấy xuất hiện người điều khiển giao thông thì chọn đáp án là câu 3

25.  Xe ưu tiên: xe cứu thương, chữa cháy, quân sự, công an

26.  Điều khiển xe ôtô lên dốc, xuống dốc, đường vịnh, đường ngập nước…chọn đáp án “ về số 1 “ hoặc “ về số thấp “ hoặc “về số thấp…đi chậm “

mẹo thi lý thuyết lái xe B2

Các khóa học và dịch vụ:

- Thi bằng lái a2- Học lái xe ô tô B2- Học lái xe tải- Cho thuê xe tập lái TPHCM- Thi bằng lái FC– Đổi bằng lái quốc tế

MẸO NHẬN BIẾT CÁC LOẠI BIỂN BÁO – Mẹo thi lý thuyết lái xe B2

    Biển báo cấm (hình tròn, viền đỏ): biểu thị các điều cấm

    Biển báo nguy hiểm (hình tam giác vàng, viền đỏ): biểu thị các điều nguy hiểm

    Biển báo hiệu lệnh (hình tròn xanh, hình vẽ trắng): gặp biển này bắt buộc phải thi hành

    Biển chỉ dẫn (hình vuông hoặc hình chữ nhật màu xanh, hình vẽ trắng)

    Thứ tự sắp xếp các loại xe từ nhỏ đến lớn: xe ô tô con → xe ô tô khách → xe ô tô tải → xe máy kéo → xe sơ mi rơ moóc

    Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn

    Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam

    Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu

    Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái

    Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái

    Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên

    Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép

    Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt

    Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt

    Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển

    Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển

    Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách

    Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách

    Trên là mẹo thi lý thuyết B2. Xin chúc quý học viên thi tốt

    Bài viết bạn nên xem:

    – Bài giảng tóm tắt 450 câu hỏi

    – Phần mềm thi sát hạch lái xe

    – Bài thi ghép xe ngang vào nơi đỗ – ghép xe song song

    – Video hướng dẫn 10 bài thi sa hình

    – Video hướng dẫn ghép ngang vào nơi đỗ

Phần Mềm Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô B2

Nhằm mục đích hỗ trợ học viên ôn luyện thi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô hạng B2. Phần mềm thi lý thuyết lái xe Ô tô B2 được thiết kế theo đúng nhu cầu của học viên để thi thử. Phần mềm tích hợp đầy đủ 450 câu hỏi thi lý thuyết B2. Hỗ trợ các câu hỏi sát đề thi của Bộ GTVT và có báo cáo tổng hợp kết quả sau mỗi lần thi.

Phần mềm thi lý thuyết lái xe Ô tô B2 có các chức năng gì?

Tổng hợp 15 đề thi ôn luyện

100 đề thi thử ngẫu nhiên

Sử dụng trên các nền tảng Windows, Linux, Mac

Chấm điểm bài thi thử, hiển thị câu trả lời đúng sai

Tích hợp thời gian đếm ngược

Luôn cập nhật câu hỏi mới nhất từ Tổng cục đường bộ

Tích hợp đầy đủ 450 câu hỏi lý thuyết Ô tô B2 do tổng cục đường bộ phát hành

Cấu trúc đề thi trên phần mềm thi bằng lái xe B2

Mỗi đề thi sát hạch lý thuyết ô tô B2 đề gồm có 30 câu hỏi. Trong đó bao gồm là 9 câu hỏi về sa hình, 9 câu hỏi quy tắc và khái niệm, 9 câu hỏi hệ thống biển báo hiệu đường bộ, 1 câu hỏi về kỹ thuật lái xe và cấu tạo xe ô tô, 1 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải. 1 câu về đạo đức người lái xe.

Thời gian làm bài 20 phút

Mỗi câu hỏi có từ 1 đến 4 ý trả lời, có 1 hoặc 2 ý trả lời đúng

Điểm đỗ thi lý thuyết thuyết hạng B2 là 26/30 câu

Link tải phần mềm thi lý thuyết B2

Hướng dẫn cài đặt phần mềm thi lý thuyết hạng B2 trên máy tính

Bước 1: Tải phần mềm thi lý thuyết B2 ngay tại link download free ngay ở trên. Chọn vị trí lưu trên máy tính.

Bước 2: Tìm đến vị trí lưu file tải về và giải nén bằng winrar lúc đó sẽ hiển thị ra tập tin mang tên ” PHAN-MEM-THI-LY-THUYET-LAI-XE-B2-450-CAU-HOI “

Bước 4: Tiếp theo giao diện phần mềm thi sát hạch lý thuyết B2 hiển thị lựa chọn các hạng thi sát hạch. Ở đây chúng ta chọn B2

Tiếp theo bạn bấm vào thi trên màn hình để phần mềm tự động chọn ngẫu nhiên 1 đề thi gồm 30 câu hỏi ra. Lúc này các bạn bấm thi thử như bình thường. Phần này các bạn thi bằng cách sử dụng chuột thì bạn bấm chuột vào ô đáp án bên tay phải. Ví dụ đáp án 1 thì bạn bấm vào ô số 1. Chuyển câu hỏi bằng chuột kích vào số 2 là câu hỏi số 2 đó nha. Lưu ý chỗ này nhiều bạn hay bấm vào đáp án nên nghĩ rằng đã chọn đáp án nên rất hay sai chỗ này. Lúc này tôi khuyên các bạn nên dùng bàn phím mũi tên quay xuống để chuyển câu hỏi.

Bước 6: Kết thúc bài thi

Lúc này phần mềm sẽ hiển thị ra thông báo ” Bạn có muốn kết thúc bài thi? “. Khi này bạn xem kỹ lại bài làm và kết thúc bài thi. Nếu trường hợp còn thời gian bạn hãy xem lại bài làm không nên kết thúc vội vàng.

Sau khi bấm nút kết thúc màn hình hiển thị ra 1 thông báo cho thí sinh biết kết quả của bài làm. Thì ở đây chúng ta sẽ biết được số câu trả lời đúng như trên hình 26, số câu trả lời sai 3, số câu chưa trả lời là 1. Mặc định kết quả này như đi thi là ĐỖ, nhưng trong phần mềm điểm đỗ là 27 nên các bạn không cần phải lo lắng gì cả. Các bạn chỉ cần nhớ điểm đỗ là 26/30 dành cho hạng B2.