Top 6 # Xem Nhiều Nhất Đề Thi Học Kì 1 Môn Sử 7 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Maubvietnam.com

Đề Thi Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7 Năm 2022

A. Trắc nghiệm (4 điểm): Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: (0,5 đ) Trong xã hội phong kiến có giai cấp nào?

A. Giai cấp địa chủ và nông nô ở phương Đông.

B. Giai cấp địa chủ và nông dân lĩnh canh ở phương Đông.

C. Giai cấp lãnh chúa và nông nô ở phương Tây.

D. Giai cấp lãnh chúa và địa chủ ở phương Tây.

Câu 2: (0,5 đ) Tổ chức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê gồm:

A. Đứng đầu nhà nước là vua. Giúp việc cho vua có thái sư và đại sư.

B. Đứng đầu nhà nước là tiết độ sứ.

C. Giúp việc cho tiết độ sứ có thái sư và đại sư.

D. Dưới vua là các chức quan văn và quan võ.

Câu 3. (2 đ) Chọn từ thích hợp hoàn thành đoạn trích sau ( C Cô-lôm-bô, 1498,1519, Ma-gien-lan, Trái Đất, Mặt Trăng).

B. Đi-a-xơ đã đi vòng quanh điểm cực Nam của châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ Ga-ma cũng đi qua đây để đến năm ……………, đã cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ;………………….. ” tìm ra” Châu Mỹ năm 1492 và đoàn thám hiểm của

…………………….. lần đầu tiên đã đi vòng quanh………………… hết gần 3 năm,từ năm 1519-1522.

Câu 4. (1 đ) Nối cột A với cột B cho phù hợp

B. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên.(3 điểm)

Câu 2: Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hồ Quý Ly? (3 điểm)

Đáp án đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 7

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Câu 3. (2 đ) Chọn từ thích hợp hoàn thành đoạn trích sau ( C. Cô-lôm-bô, 1498,1519, Ma-gien-lan, Trái Đất, Mặt Trăng).

B. Đi-a-xơ đã đi vòng quanh điểm cực Nam của châu Phi vào năm 1487. Mười năm sau, Va-xcô đơ Ga-ma cũng đi qua đây để đến năm 1498 đã cập bến Ca-li-cút ở phía tây nam Ấn Độ; C. Cô-lôm-bô ” tìm ra” Châu Mỹ năm 1492 và đoàn thám hiểm của Ma-gien-lan lần đầu tiên đã đi vòng quanh Trái Đất hết gần 3 năm,từ năm 1519-1522.

Câu 4. (1 đ) Nối cột A với cột B cho phù hợp

– Nhà Trần chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, đặc biệt là sự đoàn kết giữa triều đình và nhân dân.

– Sự lãnh đạo tài năng của Trần Quốc Tuấn.

– Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

Ý nghĩa lịch sử:

– Đập tan tham vọng xâm lược Đại Việt của đế chế Nguyên, bảo về độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

– Đánh tan kẻ thù hùng mạnh nhất bấy giờ.

– Củng cố niềm tin cho nhân dân.

– Xây đắp nên truyền thống quân sự Việt Nam.

– Để lại bài học vô giá là dựa vào dân để đánh giặc.

Câu 2: Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển? Em có suy nghĩ gì về nhân vật Hồ Quý Ly? (3 điểm)

Hồ Quý Ly đã làm những điều gì để giúp đất nước của ông phát triển

– Cải cách của Hồ Quý Ly:

+ Về chính trị: Chọn những người tài, thân cận giúp đỡ mình

+ Về kinh tế tài chính: phát hành tiền giấy, ban hành chính sách hạn điền

+ Về xã hội: Ban hành chính sách hạn chế nô tỳ

+ Về văn hóa, giáo dục: Sửa đổi chế độ thi cử

+ Về quân sự: Tăng cường củng cố quốc phòng quân sự

* Suy nghĩ về nhân vật Hồ Quý Ly (1đ): là một người tài năng, có tầm nhìn chiến lược. Là người có lòng yêu nước.

Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sử Lớp 7 Năm Học 2022

Gửi thầy cô và các em Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sử và cấu trúc đề kiểm tra học kì 1 lớp 7 năm học 2015.

→ Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 7 môn Toán năm học 2015 – 2016

SỞ GD & ĐT BÀ RỊA VŨNG TÀU

TỔ BỘ MÔN LỊCH SỬ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 7. NĂM HỌC 2015 – 2016 A. NỘI DUNG ÔN TẬP I. PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚIChủ đề 1: Trung Quốc thời phong kiến: TRUNG ĐẠI: Chủ đề 2: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á:

Nét nổi bật về kinh tế, chính trị và văn hóa của Trung Quốc thời phong kiến.

-Sự hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

II. PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM (Thế kỉ X đến thế kỉ XIV) Chủ đề 3: Buổi đầu độc lập thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (Thế kỉ X):

-So sánh điểm chung về điều kiện tự nhiên của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.

-Nguyên nhân thành công trong buổi đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ thời Đinh-Tiền Lê

Chủ đề 4: Nước Đại Việt thời Lý (Thế kỉ XI-XII):

-Công lao của Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hòan đối với nước ta trong buổi đầu độc lập.

-Bối cảnh ra đời của nhà Lý, việc dời đô ra Thăng Long và tổ chức bộ máy nhà nước, quân đội, pháp luật thời Lý. Ý nghĩa việc dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long.

-Những thành tựu kinh tế, văn hóa thời Lý.

-Diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075-1077).

-Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077).

-Vẽ sơ đồ bộ máy chính quyền trung ương và địa phương thời Lý.

-Nhận xét về chủ trương đối nội, đối ngoại của nhà Lý

-Công lao của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống.

Chủ đề 5: Nước Đại Việt thời Trần (Thế kỉ XIII-XIV):

-Nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt.

-Sự thành lập Nhà Trần, nhà Trần xây dựng quân đội và phát triển kinh tế.

-Diễn biến chính của ba lần kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên.

-Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên

– Sự phát triển kinh tế và văn hoá thời Trần.

-Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần.

-So sánh điểm giống và khác nhau giữa nhà nước, pháp luật thời Trần và thời Lý.

-Những cải cách của Hồ Quý Ly. Mặt tiến bộ, hạn chế những của cải cách Hồ Quý Ly.

– Tình hình văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Trần.

B. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA HKI

-Những đóng góp của Trần Hưng Đạo trong ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên.

Một số câu hỏi và hướng dẫn trả lời ôn tập học kì 1 Sử 7

1. Trình bày diễn biến chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 1288?

– Chờ mãi không thấy đoàn thuyền lương, Thoát Hoan tấn công Thăng Long. Nhân dân thăng Long thực hiện “vườn không nhà trống”, Thoát Hoan quyết định rút quân về nước theo 2 đường thủy-bộ.

– Tháng 4/1288: Đoàn thuyền chiến do Ô Mã Nhi chỉ huy theo sông Bạch Đằng ra biển về nước thì lọt vào trận địa cọc ngầm của quân ta. Trần Quốc Tuấn cho thuyền nhỏ ra đánh nhử, đoàn thuyền của Ô Mã Nhi đuổi theo. Khi nước thủy triều rút, cọc ngầm nhô cao, thuyền giặc va vào bãi cọc vỡ đắm. Quân ta mai phục 2 bên bờ bắn tên tẩm dầu đốt cháy thuyền giặc. Quân Nguyên hoảng loạn.

– Kết quả: Toàn bộ thủy quân giặc bị ta tiêu diệt. Ô Mã Nhi bị bắt sống. Cuộc kháng chiến thắng lợi hoàn toàn.

Trình bày diễn biến cuộc tiến quân trên đất Tống của Lý Thường Kiệt?

– Tháng 10/1075: 10 vạn quân ta do Lý Thường Kiệt, Tông Đản, Thân Cảnh Phúc chia là 2 đạo thủy-bộ tiến vào đất Tống

– Quân bộ do Tông Đản chỉ huy tiến đánh Ung Châu.

– Quân thủy do Lý Thường Kiệt chỉ huy tiến đánh Khâm Châu và Liêm Châu. Sau khi phá hủy kho tàng của giặc thì tiến về Ung Châu.

– Sau 42 ngày đêm chiến đấu ta hạ thành Ung Châu. Sau đó rút về nước.

Kế hoạch đánh giặc của Trần Quốc Tuấn độc đáo ở những điểm nào?

– Kế hoạch đánh giặc độc đáo của Trần Quốc Tuấn là kế thừa truyền thống đánh giặc thời Ngô Quyền, ông cho người lên rừng đốn cây, đầu vót nhọn có bịt sắt cắm dưới lòng sông Bạch Đằng. Khi nước triều lên ông cho quân chèo thuyền nhỏ ra đánh nhử giặc, khi thuyền giặc va vào bãi cọc thì quân mai phục đồng loạt tấn công và chiến thắng.

4 .Tại sao sau khi đánh thắng quân xâm lược Tống thì Lý Thường Kiệt lại chủ trương giảng hòa?

– Tránh lúc giặc mạnh, đánh lúc giặc yếu, từ bị động chuyển thành chủ động.

Lý Thường Kiệt chủ trương giảng hòa là vì:

– Muốn kết thúc nhanh chóng cuộc chiến tranh vì chiến tranh kéo dài sẽ gây nhều đau thương và mất mát cho nhân dân 2 nước.

– Thể hiện tinh thần nhân đạo của dân tộc Đại Việt.

– Muốn xác lập lại mối quan hệ hòa hiếu giữa 2 nước Việt-Tống để nhân dân sống trong thái bình.

nguyên nhân thắng lợi của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.

– Tất cả các tầng lớp nhân dân, các thành phần dân tộc đều tham gia kháng chiến.

– Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt của nhà Trần trong kháng chiến

– Đường lối, chiến lược, chiến thuật vô cùng độc đáo và sáng tạo của vua quan nhà Trần. Trần Quốc Tuấn là thiên tài quân sự, là người có công lớn nhất trong 3 lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên.

Lập bảng thống kê các sự kiện chính của nước Đại Việt thời Trần.

– Tinh thần đoàn kết toàn quân và toàn dân ta đã tạo sức mạnh đánh tan quân thù xâm lược.

Tháng 12/1226

Trần Cảnh kết hôn Lý chiêu Hoàng. Nhà Trần thành lập.

Năm 1258

Cuộc kháng chiến lần thứ I chống quân Mông Cổ.

Năm 1283

Hội nghị vương hầu tại bến Bình Than.

Năm 1285

Hội nghị Diên Hồng.

Năm 1285

Cuộc kháng chiến lần thứ II chống quân Nguyên xâm lược.

Năm 1287-1288

Cuộc kháng chiến lần thứ III chống quân Nguyên xâm lược.

Năm 1400

Hồ Quý Ly lật đổ nhà Trần, lập nên nhà Hồ.

Năm 1400-1407

Hồ Quý Ly quản lí đất nước, đổi quốc hiệu là Đại Ngu.

Đề Cương Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7

Đề cương thi học kì 1 môn Vật Lý lớp 7

Câu 1/ Thế nào là nguồn sáng? Thế nào là vật sáng? Nêu 3 ví dụ về nguồn sáng, 3 ví dụ về vật được chiếu sáng

Câu 2/  Phát biểu Định luật truyền thẳng của ánh sáng. Người ta biểu diễn tia sáng như thế nào? Vẽ hình biểu diễn cho tia sáng.

Câu 3/ Nêu kết luận về sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. Nêu ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống

Câu 4/ Phát biểu Định luật phản xạ ánh sáng.

Câu 5/ Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.

Câu 6/ Nguồn âm là gì? Nêu đặc điểm chung của các nguồn âm. Nêu 3 ví dụ về nguồn âm và cho biết bộ phận nào dao động phát ra âm.

Câu 7/ Tần số là gì? Đơn vị của tần số là gì? Tai người nghe được âm có tần số bao nhiêu?

Câu 8/ Âm phát ra cao (bổng), thấp (trầm) khi nào?

Câu 9/ Âm phát ra to (nhỏ) khi nào?

Câu 10/ Âm truyền được trong môi trường nào, không truyền được trong môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường.

Câu 11/ Vật có tính chất như thế nào thì phản xạ âm tốt? phản xạ âm kém? Nêu ví dụ.

Câu 12/ Nêu một số ví dụ về ô nhiễm tiếng ồn. Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.

Ngoài ra, nhằm giúp các bạn không thể tự ôn thi Học Kỳ 1 tại nhà, Trung tâm Điểm 10+ mở lớp luyện thi Học kì 1 cấp tốc môn Vật Lý lớp 7 giúp các bạn hệ thống nhanh kiến thức, làm tốt các dạng bài tập

Lớp học được tổ chức giảng dạy cấp tốc theo từng đối tượng học sinh (tùy vào năng lực học tập và cấu trúc đề thi học kì của trường). Lớp cấp tốc nên các em có thể đăng kí học theo thời lượng:

Học 2 buổi/tuần (90 phút/buổi)

Học 3 buổi/tuần (90 phút/buổi)

Học 4 buổi tuần (90 phút/buổi)

Học 5 buổi/tuần (90 phút/buổi)

Có lớp học tổ chức thời lượng học gấp đôi (180 phút/buổi)

1. Mục tiêu

Hệ thống nhanh các kiến thức cần ôn thi

Tập trung hướng dẫn cách làm bài đúng phương pháp yêu cầu

Cho bài mẫu và có hướng dẫn ví dụ dễ hiểu, dễ nắm

Tăng cường luyện tập các đề thi có khả năng ra thi cao

2. Chương trình học

Chương trình học bám sát vào chương trình ôn thi Học kì 1 của trường các em đang học

3. Ưu điểm lớp học

Sĩ số: Lớp 4-6 HS/lớp

Được sự hỗ trợ của Tổ chuyên môn về Bài giảng, đề cương học tập, luyện thi, kiểm tra bám sát chương trình trên lớp của các em.

Giảng dạy theo phương pháp ‘Hướng mục tiêu, Cá thể hóa’: Bám sát theo tính cách, năng lực của từng học sinh. 

4. Học phí

Học phí tính theo tháng, hoặc theo buổi tùy vào sự lựa chọn của học viên

CÁC EM CÓ THỂ THAM KHẢO MỘT SỐ ĐỀ THI CÁC NĂM TRƯỚC TẠI ĐÂY

Ngoài môn Vật Lý lớp 7 ra, Trung tâm Điểm 10+ còn tổ chức Luyện thi học kì 1 cấp tốc lớp 7 các môn: Toán, Hóa, Anh Văn

Ghi danh và học tại:

Điểm 10+ Quang Trung: 1168 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

Điểm 10+ Thống Nhất: 08 Đường số 1, P.16, Q.Gò Vấp, Tp.HCM

Điểm 10+ Huỳnh Văn Bánh: 509 Huỳnh Văn Bánh, P.14, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM

Điểm 10+ Luỹ Bán Bích: 539 Lũy Bán Bích, P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú, Tp.HCM

Hotline : 0933 39 87 87 – ĐT 028 3895 6006

Chúc các em thi học kỳ đạt kết quả tốt…

Kiểm Tra Học Kì I Môn : Lịch Sử 6 (Đề 1)

I. MA TRẬN ĐỀ THI MÔN SỬ 6 ( HỌC KÌ I .NĂM HỌC 2014-2015) ĐỀ 1 (nội dung, chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1 - Các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây - Biết thời gian hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây - Thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại Phương Đông Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 01 c©u 1,5®iÓm 2c©u 2 ® Chủ đề 2 Xã Hội Nguyên Thuỷ Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 1,5 điểm 1 câu 1,5 điểm Chủ đề 3 - Nước Văn Lang - Âu Lạc Biết được ai là người đứng đầu chiềng chạ thời Văn Lang Quốc hiệu nước ta thời Hùng Vương Thời gian nước ta rơi vào sự thống trị của phong kiến Phương Bắc Biết về quá trình thành lập nước Văn Lang Điều kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang, tổ chức của bộ máy nhà nước này Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 1 câu 0,5 đ 1 câu 0,5 điểm 1 câu 1 điểm 1 câu 4 điểm 5 c©u 6.5đ Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 c©u 1điểm 10% 1 c©u 0,5 điểm 0,5% 3 c©u 3.5điểm 35% 2 c©u 5 ®iÓm 50% 8c©u 10 ® 100% TRƯỜNG THCS NGHĨA TRUNG Họ và tên: ........................................ Lớp : ............ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : LỊCH SỬ 6 (Đề 1) Họ tên, chữ kí giám thị: ................................................. Số mật mã: . >< . Điểm bài thi ( bằng số) Điểm bài thi ( bằng chữ) Chữ kí giám khảo Số mật mã ĐỀ RA I . TRẮC NGHIỆM 🙁 3 đ ) *Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ( 2đ) 1. Các Quốc gia cổ đại Phương Tây ra đời vào khoảng thời gian : A. Thế kỷ I TCN C. Đầu thiên niên kỷ I TCN B. Cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III chúng tôi D. thế kỷ III T.CN 2 . Ai là người đứng đầu chiềng, chạ thời Hùng Vương ? A. Lạc Tướng B. Lạc Hầu C . Vua D . Bồ Chính 3 . Hãy cho biết Quốc Hiệu của nước ta thời Hùng Vương ? A . Văn Lang B. Âu Lạc C .Đại Việt D . Đại Cồ Việt 4. Nước ta rơi vào sự thống trị của phong kiến Phương Bắc kể từ năm nào? A . Năm 207 TCN B .Năm 180 TCN C . Năm 179 TCN C . Năm 178 TCN II. Điền nội dung vào chổ trống cho thích hợp ( 1đ) -ở vùng Gia Ninh ( Phú Thọ) có vị thủ lĩnh dùng tài năng khuất phục được các bộ lạc , tự xưng làđóng đô ..đặt tên nước là ." III / TỰ LUẬN .(7đ) 1. Vì sao xã hội Nguyên Thủy tan rã ? (1,5 đ) 2. Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại Phương Đông ? (1.5) 3. Những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang ? Em hãy vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Hùng Vương ? ( 4đ ) Đáp Án: (Đề 1) I .Trắc Nghiệm (2 đ) * Khoanh tròn ( mỗi câu 0,5đ) 1- C 2- D 3 - A 4 - C II . Điền vào chỗ trống (mỗi câu đúng 0,25đ ) Khoảng thế kỉ VII TCN, Hùng Vương , Bạch Hạc -Phú Thọ , Văn Lang III . Tự Luận ( 7 đ) - Xã hội có sự phân hóa giàu nghèo. Xã hội nguyên thủy tan rã . (0,5đ ) 2. Làm ra lịch âm ,biết làm đồng hồ đo thời gian (0,5đ) - Sáng tạo ra chữ viết ( chữ tượng hình ). Viết trên giấy pa-pi -rút, trên mai rùa , thẻ tre(0,25 đ) - Toán học : phát minh ra số đếm đến 10 , tính được số pi bằng 3,16 (0,25đ) - Kiến trúc :có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà.. . (0,5đ) 3 . Điều Kiện dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Thế kỷ VIII TCN ven sông lớn ở Bắc, Bắc Trung Bộ hình thành những bộ lạc lớn sản xuất p.triển mâu thuẫn giàu nghèo nảy sinh . (1đ ) - Việc trồng lúa phải có người đứng ra tập hợp nhân dân để giải quyết vấn đề thủy lợi bảo vệ mùa màng . (0,5đ ) - Do nhu cầu giao lưu và giải quyết xung đột giữa các tộc người (0,25đ ) + HS : vẽ đúng sơ đồ (2 đ ) I. MA TRẬN ĐỀ THI MÔN SỬ 6 ( HỌC KÌ I .NĂM HỌC 2014-2015) (Đề 2 ) (nội dung, chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 1 Xã hội Nguyên Thuỷ Nắm được khoảng thời gian người tối cổ xuất hiện và thời gian con người phát hiện ra kim loại Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2 câu 0,5 điểm 2 c©u 0,5® Chủ đề 2 - Các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây - Biết các giai cấp trong xã hội chiêm hữu nô lệ - Kể được tên và hình thái nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây Nêu được những thành tựu văn hoá lớn của các Quốcgia cổ đại Phương Đông Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 1 câu 1.5 điểm 1 câu 1,5 điểm 3câu 3,5 đ Chủ đề 3 - Nước Văn Lang - Âu Lạc - Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần.của quân dân Âu Lạc Biết về Quốc hiệu nước ta thời Hùng Vương Thời gian thành lập và thời gian nước Âu Lạc bị Triệu Đà xâm chiếm Biết về cội nguồn của dân tộc Việt Nam Hoàn cảnh ra đời của nước Âu Lạc, những thay đổi của đất nước dưới thời Âu Lạc Số câu Số điểm Tỉ lệ % 1 câu 0,5 điểm 1 câu 0,5 đ 2 câu 0,5 điểm 1 câu 0,5 điểm 1 câu 4 điểm 6 c©u 6 đ Số câu Số điểm Tỉ lệ % 4 c©u 1,5điểm 15% 1 c©u 0,5 điểm 0,5% 3 c©u 2điểm 20% 3 c©u 6 ®iÓm 60% 11c©u 10 ® 100% TRƯỜNG THCS NGHĨA TRUNG Họ và tên: ........................................ Lớp : ............ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN : LỊCH SỬ 6 Thời gian : 45' (Đề 2) Họ tên, chữ kí giám thị: ................................................. Số mật mã: . >< . Điểm bài thi ( bằng số) Điểm bài thi ( bằng chữ) Chữ kí giám khảo Số mật mã ĐỀ RA I . TRẮC NGHIỆM 🙁 3 đ ) *Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất :2đ 1. Xã hội chiếm hữu nô lệ gồm hai giai cấp cơ bản nào ? A. Quý tộc và nông dân. C. Nô lệ và chủ nô. B. Địa chủ và chủ nô. D..Chủ nô và nông dân. 2. " Đóng binh ở đất vô dụng ,tiến không được ,thoái không xong ." đó là tình thế của quân xâm lược nào khi chúng tiến vào nước ta ? A . Quân Tần C .Quân Hán B .Quân ngô D .Quân Tùy 3 . Hãy cho biết Quốc Hiệu của nước ta thời Hùng Vương ? A . Âu Lạc B. Văn Lang C .Đại Việt D . Đại Cồ Việt 4. Theo truyền thuyết thì Thủy Tổ của người Việt Nam là ai .? A .Mẹ Âu Cơ B . Lạc Long Quân C . Hùng Vương D . An Dương Vương II. Ghép các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp ( 1đ ) A B Kết quả 1.Năm 207 TCN 2.Năm 179 TCN 3.Khoảng 4000 năm TCN 4.Khoảng 3-4 triệu năm a. Con người phát hiện ra kim loại b. Người tối cổ xuất hiện trên trái đất c. Thành lập nước Âu Lạc. d. Nước Âu Lạc bị triệu đà xâm chiếm 1- 2- 3- 4- III. Tự Luận : (7đ) 1.Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào ? Kể tên các loại nhà Nước thời cổ đại ? ( 1.5đ ) 2. Em hãy nêu những thành tựu văn hóa lớn của các quốc gia cổ đại Phương Đông ? (1.5đ) 3. Em hãy trình bày về hoàn cảnh ra đời của nhà nước Âu Lạc ? Dưới thời Âu Lạc đất nước đã có những thay đổi gì ? ( 4đ ) Đáp án ( ĐỀ 2 ) ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN SỬ 6 I . TRẮC NGHIỆM 🙁 2 đ ) * Khoanh tròn ( mỗi câu 0,5đ) 1- C 2- A 3 - B 4 - B II. Ghép cột A với cột B ( mỗi câu đúng 0,25đ ) 1- C 2- D 3- A 4 - B III.Tự Luận :(6 đ ) 1. P.Đông: Ai cập, Lưỡng Hà, Ân độ ,Trung Quốc. (0,5 đ ) - P.Tây: Hi lạp, Rô ma. (0,5 đ ) + Caùc loaïi nhaø nöùôc thôøi coå ñaïi - Nhà nước cổ đại P.Đông: Quân chủ chuyên chế (vua đứng đầu). (0,25 đ ) - Nhà nước cổ đại P.Tây:Chiếm hữu nô lệ. (0,25 đ ) 2. Làm ra lịch âm ,biết làm đồng hồ đo thời gian (0,5đ) - Sáng tạo ra chữ viết ( chữ tượng hình ). Viết trên giấy pa-pi -rút, trên mai rùa , thẻ tre(0,25 đ) - Toán học : phát minh ra số đếm đến 10 , tính được số pi bằng 3,16 (0,25đ) - Kiến trúc :có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà.. . (0,5đ) 2 . Hoàn cảnh ra đời: Năm 207 TCN vua Hùng nhường ngôi cho Thục Phán. (0,5 đ ) - Thục Phán hợp nhất Tây Âu và Lạc Việt lập ra nước Âu Lạc. (0,5 đ ) - Thục Phán lên làm vua tự xưng là An Dương Vương, tổ chức lại nhà nước, đóng đô ở Phong Khê.( Nay laø vuøng Coå Loa Huyeän Ñoâng Anh - Haø Noäi ) (1 đ ) - Bộ máy nhà nước : khoâng coù gì thay ñoåi so vôiù tröôùc (0, 25 đ ) + Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi. - Trong Nông nghiệp ,lưỡi cày đồng được cải tiến và dùng phổ biến hơn. Lúa gạo ngày càng nhiều hơn.., . (0,5 đ ) - Chăn nuôi , đánh cá, san bắn ngày đều phát triển. (0,5 đ ) - Các nghề thủ công như làm gốm,làm đồ trang sứcđều tiến bộ. Các nghành luyện kim, xây dựng đặc biệt phát triển. giáo mác, mũi tên xuất hiện ngày càng nhiều. (0,75 đ )