Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Đáp Án Trắc Nghiệm Môn Toán Video Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maubvietnam.com

Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Đun 3 Môn Toán

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Từng Chương Có Đáp Án Y Dược

Tổng Hợp Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đề Thi Giải Phẫu Bệnh Có Đáp Án

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Sinh Có Đáp Án Đại Học Y Dược

999 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Lý Thuyết Hóa Vô Cơ

342 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vi Mô – P1

Rate this post

Đáp án trắc nghiệm tập huấn Mô đun 3 môn Toán đầy đủ nhất

Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

Đáp án: Đánh giá việc đạt kết thúc, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết dạng tự luận trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông? Đáp án: Có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và đo lường tốt ở mức độ hiểu, tổng hợp, đánh giá.

Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất

Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức đánh giá thường xuyên?

Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất

Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của học sinh? Đáp án: Em có thể mô tả những gì xảy ra….?

Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm câu hỏi/bài tập theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh? Đáp án: Hỗ trợ cá nhân hóa việc học tập không thực hiện được.

Câu 6: Chọn đáp án đúng nhất

Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất

Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học theo các mức sau: Đáp án: Tốt, đạt, cần cố gắng.

Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án: Mục đích của đánh giá thường xuyên

Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, “Nêu được câu trả lời cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn” là chỉ báo ở tiểu học của năng lực thành tố nào sau đây? Đáp án: Năng lực mô hình hóa toán học.

Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất

Câu 11: Chọn đáp án đúng nhất

Sau khi tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, giáo viên thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây? Đáp án: Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập.

Câu 12: Chọn đáp án đúng nhất

Câu 13: Chọn đáp án đúng nhất

Câu 14: Chọn đáp án đúng nhất

Đáp án: Năng lực giao tiếp toán học.

Câu 15: Chọn đáp án đúng nhất

Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin:”……… là hoạt động đánh

giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu

hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh” là:

Đáp án: Đánh giá thường xuyên.

Câu 16: Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây là đúng với ưu điểm của phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan. Đáp án: Giúp nâng cao tính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho kiểm tra, đánh giá.

Câu 17: Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu này, “Nêu được chứng cứ, lí lẽ và biết lập luận hợp lí trước khi kết luận” là chỉ báo ở tiểu học của thành tố năng lực nào? Đáp án: Năng lực tư duy và lập luận toán học.

Link tải xuống Đáp án trắc nghiệm Mô đun 3 môn Toán

Tải xuống (link google)

Liên hệ

Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

Youtube:https://www.youtube.com

Nhóm Vui học mỗi ngày

Đáp án, hướng dẫn bài tập modul 3 

Bài tập cuối khóa Modul 3 tiếng việt tiểu học

Kế hoạch đánh giá modul 3 lịch sử địa lý tiểu học

Kế hoạch bài dạy module 3 toán lớp 1 tiểu học

Bài tập cuối khóa modul 3 tin học tiểu học

Kế hoạch bài dạy module 3 tin học modul 3 toán tiểu học lớp 2

KHBD mô đun 2 tiếng việt tiểu học

Tài Liệu Câu Hỏi Đáp Án Modul 3

Đáp Án Tuần 4 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng

Thể Lệ Cuộc Thi Trắc Nghiệm “tìm Hiểu 90 Năm Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Hội Lhpn Việt Nam”

Đáp Án Tuần 2 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảngcâu Hỏi Tuần 1 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo Của Đảng

Kết Quả Tuần 12 Cuộc Thi Tìm Hiểu 90 Năm Ngày Truyền Thống Ngành Tuyên Giáo

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Toán

Bài Tập Tiếng Anh 9 (Tập 2)

Brain Blow: All 199+ Answers And Solutions To All Levels And Questions

Đáp Án Braindom, Giải Braindom Tất Cả Đáp Án

Đáp Án Brain Find, Cách Giải Brain Find

Đáp Án Brain Find, Tất Tần Tật Lời Giải Đầy Đủ Các Màn Chơi

Đáp án trắc nghiệm tập huấn mô đun 2 môn Toán bao gồm đáp án 20 câu trắc nghiệm môn Toán trong Chương trình tập huấn Mô đun 2GDPT 2022 để phát triển năng lực nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên và đáp ứng Chương trình GDPT mới, giúp thầy cô nhanh chóng hoàn thiện bài tập khảo sát cuối khóa bồi dưỡng Module 2 của mình. 1. Chọn phát biểu đúng và đầy đủ nhất:

D. Phương pháp dạy học môn Toản góp phân hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ải, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm với những biểu hiện cụ thể như tỉnh kỉ

luật, kiên trì, chủ động, linh hoạ, độc lập; hứng thú và niêm tin trong học tập.

3. Định hướng chung trong dạy học phát triển năng lực toán học cho HS trong Chương trình môn Toán 2022 là:

A. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua hoạt động học tập va trải nghiệm ca nhân.

B. Tăng cường tính ứng dụng, gắn kết giữa nội dung môn Toản với đời sông thực tế.

C. Việc rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng.

4. Chọn phát biểu không là đặc điểm cơ bản của dạy học phát triên năng lực, phâm chât môn Toán là:

C. Tập trung vào đánh giá sự phát triển NL học tập môn toán của người học bằng nhiều hình thức: tự đánh giá, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì, đánh giả thông qua sản phẩm của HS…. Tăng cường quan sát, nhận xét cụ thể bằng lời, động viên, giúp HS tự tin, hứng thú, tiễn bộ trong học tập môn Toán

5. Một trong những yêu câu của dạy học phát triển năng lực, phẩm chất môn Toán là:

A. Chọn lựa và tổ chức nội dung DH không chỉ dựa vào tính hệ thống, logic của khoa học toán

học mà ưu tiên những nội dung phủ hợp trình độ nhận thức của HS tiểu học, thiết thực với đời sống thực tế hoặc có tính tích hợp, liên môn, góp phần giúp HS hình thành, rèn luyện và làm

chủ các “kỹ năng sống”.

6. Một trong những yêu cầu cần đạt của năng lực:

B. Nhận biết được vấn để cần giải quyết và nêu được thành câu hỏi.

7. Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

C. Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đô, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng của tình huỗng xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

8. Năng lực giao tiếp toán học thể hiện qua việc:

C. Sử dụng được ngôn ngữ toản học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.

9. Những năng lực nào sau đây không phải là năng lực thành tố của năng lực toán học:

B. Năng lực giao tiếp và hợp tác

10. Chọn đáp án đúng:

A. Mục tiêu dạy học theo phát triển năng lực phải làm rõ được hai yêu tô cơ bản là quá trình và kết quả

11. ” „. là những hoạt động của học sinh, dưới sự tổ chức và hướng dân của giáo viên, huy động đồng thời kiên thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập”

C. Dạy học tích hợp

14. ……….hướng tới việc học sinh được thực hành, được khám phá và thử nghiệm trong quá trình học tập”

C. Một công cụ trực quan để tổ chức các ý tưởng và khải niệm

15. Phát biểu nào sau đây là một trong những quan điểm cần quán triệt khi lựa chọn PPDH phát triển năng lực học sinh:

D. Dạy học theo trạm

16. Nội dung đánh giá kết quả giáo dục Toán học tập trung vào:

B. Thiết kế và tổ chức một chuỗi các hoạt động học tập cho học sinh

17. Chọn đáp án là hoạt động thực hành và trải nghiệm toán học ở tiểu học:

D. Đánh giả tốc độ học sinh giải bài tập.

A. Hoạt động ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.

B. Hoạt động ngoại khoá toán học

18. Nội dung phải phù hợp và phục vụ cho việc giúp học sinh đạt được mục tiêu của bài:

D. Hoạt động giao lưu học sinh có năng khiếu toán.

19. Cấu trúc của bài học theo tiếp cận năng lực là:

A. Đúng

20. Nội dung bài học là sự cụ thể hoá nội dung chương trình môn học mà chương trình môn học có tính pháp lí nên giáo viên cân bám sát nội dung chương trinh, không dạy cho học sinh những nội dung ngoài chương trình quy định.

C. Trải nghiệm, phân tích khảm phả rút ra bài học, thực hành luyện tập, vận dụng kiến thức, kĩ

năng vào thực tiễn

A. Đúng

Dinh Phương (sưu tầm)/ Nguồn: https://vndoc.com/

Hôm Nay (29/6), Bộ Gd&đt Công Bố Đáp Án Chính Thức Các Môn Thi Thpt Quốc Gia 2022

Tuyển Tập Những Câu Đố Vui Dân Gian Có Đáp Án Độc Đáo Và Ý Nghĩa

Thêm Một Câu Hỏi “hách” Não Của “đường Lên Đỉnh Olympia”: Cả 4 Thí Sinh Bó Tay Nhưng Đáp Án Lại Quá Dễ

Chàng Trai Bó Tay Trước Câu Hỏi Của Người Yêu “cái Gì Đã Vỡ Thì Không Thể Lành Được?”, Mất 15 Năm Mới Ngộ Ra Đáp Án Trong Cay Đắng: Hôn Nhân Muốn Bền Lâu Không Thể Thiếu Điều Này!

Lại Thêm Một Câu Hỏi “hack Não” Của “đường Lên Đỉnh Olympia”: Cả 4 Thí Sinh Ngơ Ngác Nhưng Đáp Án Lạ…

Đáp Án Trắc Nghiệm: Kế Toán Tài Chính Ii

Tổng Hợp 50 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Kế Toán Tổng Hợp Doanh Nghiệp Có Đáp Án

Ứng Dụng Giải Bài Tập Tiếng Anh

Giải Vbt Sinh Học 8

Giải Vbt Sinh Học 6

Bài 20: Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá

Please follow and like us:

Kế toán tài chính II – AC02

Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ đối với các tài khoản sau:

Bên Nợ các tài khoản phản ánh nợ phải trả, bên Có tài khoản phản ánh nợ phải thu

Dịch vụ in lịch treo tường của Nhóm in sẽ giúp khách hàng của bạn nhìn thấy thương hiệu của bạn mỗi ngày. Bạn thử nghĩ xem, nếu mỗi sáng thức dậy nhìn vào lịch để bàn bạn thấy 1 thương hiệu nào đó, và sau 1 thời gian cứ lặp đi lặp lại thì sẽ như thế nào? Bạn sẽ nhớ đến thương hiệu đó, chính xác, vậy tại sao bạn không thử đặt in lịch để bàn và tặng cho khách hàng của mình để họ trở thành khách hàng thân thiết của bạn. Về dịch vụ in lịch để bàn thì mình thấy ở Nhóm in là đơn vị in ấn khá uy tín tại Hà Nội và những khu vực lân cận đó.

Các tài khoản doanh thu, chi phí, tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ khi phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi và ghi sổ theo:

Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

Bên Nợ của các tài khoản nợ phải trả, bên Có của các tài khoản nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ được ghi sổ theo:

Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ) Câu trả lời đúng

Khi phát sinh công nợ bằng ngoại tệ, số công nợ này sẽ được ghi nhận trên các tài khoản công nợ (phải thu, phải trả) theo:

Tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Câu trả lời đúng

Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào:

Chọn một câu trả lời:

Chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính

Số tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê được ghi:

Chọn một câu trả lời:

Nợ TK Tài sản thiếu chờ xử lí (1381) / Có TK Tiền mặt (111)

Doanh nghiệp mua vật liệu, giá mua đã thanh toán kì trước bằng ngoại tệ. Vật liệu nhập kho sẽ được ghi nhận theo:

Chọn một câu trả lời:

. Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm nhận vật liệu

Số tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê được ghi:

Chọn một câu trả lời:

Nợ TK Tiền mặt (111)/Có TK Tài sản thừa chờ xử lí (3381)

Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ phát sinh khi thu hồi một khoản nợ phải thu (gốc ngoại tệ) là chênh lệch giữa:

Chọn một câu trả lời:

Tỉ giá hối đoái thực tế vào thời điểm thu tiền và tỉ giá ghi sổ của khoản phải thu

Phát sinh tăng ngoại tệ trong kì sẽ được ghi nhận theo:

Tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm giao dịch

Bên Có của các tài khoản tiền mặt (1112), Tiền gửi ngân hàng (1122) được quy đổi và ghi sổ theo:

Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền

Khi mua tài sản cố định, thanh toán bằng ngoại tệ, nguyên giá tài sản được tính theo:

Tỉ giá hối đoái thực tế tại thời điểm mua tài sản

TK 4131

Các tài khoản nào sau đây cần được theo dõi chi tiết về mặt nguyên tệ:

Tấc cả các phương án đều đúng

Khi bán hàng trả góp, trả chậm, phần doanh thu chưa thực hiện được ghi theo:

Chênh lệch giữa giá bán trả góp, trả chậm với tổng giá thanh toán trả ngay hoặc Số lãi về bán trả góp, trả chậm

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” phản ánh các khoản:

Tất cả các phương án đều đúng

Khi mua vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại trừ vào số tiền phải trả người bán, kế toán ghi:

Chọn một câu trả lời:

Nợ TK 331/Có TK 152,1331

Số tiền đặt trước cho người bán được kế toán ghi:

Bên Nợ TK 331

TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” dùng để theo dõi các khoản phải trả:

Không mang tính chất trao đổi, mua bán với các đối tượng bên ngoài

Khi thanh toán bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, kê toán ghi:

. Nợ TK 336/Có TK 1368

Trái phiếu có thể phát hành:

Chọn một câu trả lời:

Tất cả các phương án đều đúng

Trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là:

Chọn một câu trả lời:

Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước về:

Chọn một câu trả lời:

Bao gồm tất cả các khoản thuế, phí, lệ phí, trợ cấp, trợ giá

Số thuế môn bài phải nộp, kế toán ghi:

Chọn một câu trả lời:

Nợ TK 642(5)/Có TK 3338

Khi mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán trừ vào số tiền phải trả người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331/Có TK 515

Tài sản thừa chờ xử lý là những tài sản thừa:

. Không rõ xuất xứ, nguyên nhân, phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyến

635

Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 133/Có TK 33312

Số phí, lệ phí phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 642(5)/Có TK 3339

TK 136 “Phải thu nội bộ” bao gồm:

Chọn một câu trả lời:

TK 1361 “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” , TK 1362 “Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá”, TK 1363 “Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa”và TK 1368 “Phải thu khác”

TK 131″Phải thu của khách hàng” có số dư:

Chọn một câu trả lời:

. Đồng thời cả hai bên Nợ, Có

Các khoản nợ phải thu:

Chọn một câu trả lời:

Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng

Số tiền đặt trước thừa trả lại cho khách hàng được kế toán ghi:

Chọn một câu trả lời:

Bên Nợ TK 131

TK 131 “Phải thu của khách hàng” được mở chi tiết theo:

Chọn một câu trả lời:

Khách hàng ngắn hạn, khách hàng dài hạn, trong đó chi tiết theo từng khách hàng

Quan hệ phân phối vốn kinh doanh nội bộ là quan hệ:

Chọn một câu trả lời:

Cấp trên giao vốn hay thu hồi vốn kinh doanh từ cấp dưới

TK 138 “Phải thu khác” dùng để theo dõi các khoản phải thu:

Chọn một câu trả lời:

Không mang tính chất trao đổi, mua bán với các đối tượng bên ngoài

TK 138 “Phải thu khác” bao gồm:

. TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, TK 1385 “Phải thu về cổ phần hóa” và TK 1388 “Phải thu khác”

Tạm ứng là khoản tiền:

Chọn một câu trả lời:

DN ứng trước cho công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ nhất định

Khi thanh toán bù trừ công nợ của cùng một đối tượng, kế toán ghi:

Chọn một câu trả lời:

Giảm nợ phải thu – Giảm nợ phải trả

Khi giao vốn kinh doanh cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào:

Bên Nợ TK 136(1361)

Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động khác ở các đơn vị cấp dưới, kế toán cấp trên ghi tăng:

Lợi nhuận chưa phân phối

Khi xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên, kế toán ghi:

Nợ TK Tạm ứng (141)/Có Tiền mặt (111)

Trường hợp thế chấp bằng giấy tờ (giấy chứng nhận sở hữu nhà đất, tài sản), kế toán ghi:

Theo dõi trên sổ chi tiết mà không phản ánh vào tài khoản kí quỹ, kí cược.

Xác định câu đúng nhất?

Định kỳ, kế toán tính và kết chuyển số lãi của số trái phiếu hưởng lãi trước tương ứng với kỳ kế toán và ghi:

Nợ TK 338 (3387): Giảm doanh thu chưa thực hiện.

Có TK 515: Tăng doanh thu hoạt động tài chính

Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá gốc của các khoản đầu tư tài chính bao gồm: Giá mua trừ (-) số lãi dồn tích của giai đoạn trước đầu tư được hưởng cộng (+) các chi phí mua (nếu có)

Đối với trái phiếu hưởng lãi sau, khi đến hạn thanh toán, kế toán phản ánh số gốc và lãi của trái phiếu:

Có TK 128 (1282): Giá gốc của trái phiếu hưởng lãi sau nắm giữ đến ngày đáo hạn đã thu hồi.

Có TK 138 (1388): Tổng số lãi lũy kế của các kỳ trước.

Có TK 515: Số lãi được hưởng của kỳ đáo hạn

Phản ánh phần chênh lệch giữa giá trị có thể thu hồi nhỏ hơn giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn do phát sinh khoản tổn thất không thu hồi được của một phần hoặc toàn bộ các khoản đầu tư chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi được ghi tăng chi phí tài chính

Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các bên khác đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận tài sản phải ghi nhận vào nợ phải trả, không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cùng Học Để Phát Triển Năng Lực

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Bộ Sách Cánh Diều

Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Trang 34 Sách Giáo Khoa

Các Dạng Bài Tập Môđun 2 Môn Tiếng Việt

Đáp Án Môn Hóa Thpt Quốc Gia 2022 Đầy Đủ 24 Mã Đề

Trắc Nghiệm Có Đáp Án Môn Luật Doanh Nghiệp

Câu Hỏi Ôn Tập Hóa Dược 2 (Tài Liệu Dược Sĩ Đại Học)

200 Câu Trắc Nghiệm Lý Thuyết Môn Hóa Este

Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Microsoft Excel

Tổng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Có Đáp Án Hay

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Mạng Máy Tính (Có Đáp Án)

b – Là là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;

c – Không giữ các chức vụ quản lý công ty; không hoặc có cổ phần, không hoặc là người lao động trong công ty

d – Là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.

2 + Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị không phải chuẩn bị các báo cáo nào:

a – Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty;

b – Báo cáo tài chính;

c – Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.

d – Báo cáo của công ty kiểm toán độc lập

b – Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c – Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

d – Phát hành chứng khoán huy động vốn

4 + Trong công ty hợp danh ai không có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.

a – Thành viên hợp danh

b – Chủ tịch hội đồng thành viên

c – Người đại diện theo pháp luật của công ty

d – Thành viên góp vốn

5 + Trong công ty hợp danh ai có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty

a – Thành viên hợp danh

b – Chủ tịch hội đồng thành viên

c – Người đại diện theo pháp luật của công ty

d – Thành viên góp vốn

6 + Ai không được làm Chủ doanh nghiệp tư nhân

a – Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

b – Thành viên góp công ty hợp danh

c – Cổ đông công ty cổ phần

d – Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

7 + Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền, trách nhiệm nào sau đây:

a – Thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.

b – Cho thuê doanh nghiệp

c – Bán doanh nghiệp

d – Chỉ trả nợ trong phạm vi vốn đầu tư

8 + Một công ty không được coi là công ty mẹ của công ty khác khi:

a – Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b – Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c – Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

d – Mua hết số hàng hóa, dịch vụ của công ty đó.

9 + Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là nhóm doanh nghiệp nào:

a – Nhóm công ty cổ phần có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, hoặc liên kết khác.

b – Nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp hoặc liên kết khác.

c – Nhóm công ty hợp danh có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp, liên doanh hoặc liên kết khác

d – Nhóm doanh nghiệp tư nhân có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn cho vay, liên doanh hoặc liên kết khác

11 + Một tổ chức không được là:

a – Cổ đông công ty cổ phần

b – Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

c – Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

d – Thành viên hợp danh công ty hợp danh

12 + Doanh nghiệp nào không được chia, tách ra làm nhiều doanh nghiệp:

a – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

b – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

c – Công ty cổ phần

d – Công ty hợp danh

13 + Loại doanh nghiệp nào không thể hợp nhất, sáp nhập

a – Công ty trách nhiệm hữu hạn

b – Công ty cổ phần

c – Công ty hợp danh

d – Doanh nghiệp tư nhân

14 + Trường hợp nào vừa tồn tại công ty cũ, công ty mới

a – Chia doanh nghiệp

b – Tách doanh nghiệp

c – Hợp nhất doanh nghiệp

d – Sáp nhập doanh nghiệp

b – Tách doanh nghiệp

c – Hợp nhất doanh nghiệp

d – Sáp nhập doanh nghiệp

16 + Doanh nghiệp nào không chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

a – Công ty cổ phần

b – Doanh nghiệp tư nhân

c – Công ty hợp doanh

17 + Doanh nghiệp nào không chuyển đổi thành công ty cổ phần

a – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

b – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

c – Doanh nghiệp tư nhân

18 + Chủ doanh nghiệp tư nhân không được làm:

a – Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần

b – Thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

c – Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d – Thành viên hợp danh công ty hợp danh

19 + Tạm ngừng và tiếp tục kinh doanh không thuộc quyền:

a – Doanh nghiệp chủ động tạm ngừng kinh doanh thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

b – Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu

c – Công ty mẹ ra quyết định.

20 + Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

a – Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b – Theo quyết định của chủ doanh nghiệp.

c – Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d – Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

e – Các phương án trên đều đúng

21 + Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

a – Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b – Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập;

c – Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d – Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

e – Quyết định của Tòa án.

f – Các phương án trên là đúng

22 + Hộ kinh doanh sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp

a – 5 lao động thường xuyên

b – 10 lao động thường xuyên

c – 20 lao động không thường xuyên

d – 100 lao động không thường xuyên

Chọn: X; bỏ chọn: khoanh tròn; chọn lại: tô đậm. Lưu ý: lựa chọn sai KHÔNG bị trừ điểm.

(Đáp án chỉ mang tính chất tham khảo

Câu hỏi 1 – 10: Câu hỏi 11 – 20: Câu hỏi 20 – 30: Nguồn: chúng tôi

Tiếp theo: 27 Câu trắc nghiệm môn Chủ thể kinh doanh và phá sản

Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Dược Lý Từng Bài Có Đáp Án.

Tổng Hợp Các Bài Test Iq Tuyển Dụng Có Đáp Án Miễn Phí 100%

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Bảo Hiểm

840 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Tin Học Có Đáp Án

🌟 Home
🌟 Top