Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Đáp Án Trắc Nghiệm Module 2 Môn Tin Học Thcs Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maubvietnam.com

Đáp Án Câu Hỏi Modul 2 Môn Tin Thcs

Đáp Án Mô Đun 02 Gvpt

Downnload Very Easy Toeic Second Edition Cd + Book Pdf

Very Easy Toeic: Nếu Chưa Có Căn Bản Hãy Luyện Cuốn Sách Này

Cam 9, Test 2, Reading Pas 2

Ielts Academic Reading: Cambridge 9, Test 2: Reading Passage 2; Venus In Transit; With Best Solutions And Detailed Explanations

Đáp án câu hỏi tập huấn modul 2 Môn Tin

Tìm hiểu xu hướng hiện đại về phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực Đáp án câu hỏi mo dul 2 Môn tin

Tìm hiểu một số PPDH phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

Đáp án video modul 2 đại trà Đáp án câu hỏi modul 2 Môn tin

Đánh giá nội dung 1 (Tính vào công thức điểm)

1. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân người phát triển tối đa năng lực, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, đồng thời cũng đảm bảo các điều kiện theo nhu cầu, sở thích cá nhân theo từng người là nguyên tắc nào trong dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

Tạo môi trường để học sinh chủ động kiến tạo kiến thức.

Đảm bảo tính cơ bản, cốt lõi, hiện đại của nội dung giáo dục.

3. Chọn đáp án đúng nhất

Việc tổ chức nhiều hơn về số lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết vấn đề là nguyên tắc nào của dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa.

4. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung dạy học cần được chắt lọc là yêu cầu của nguyên tắc nào trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực?

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho học sinh.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại.

Đảm bảo tính tích cực của người học khi tham gia vào hoạt động học tập.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Trong một bài dạy lịch sử, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm Địa đạo Củ Chi. Việc làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

6. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án phù hợp để điền vào chỗ trống.

Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là ………… các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực

chiều hướng lựa chọn và sử dụng

bối cảnh lựa chọn và sử dụng

yêu cầu lựa chọn và sử dụng

quá trình lựa chọn và sử dụng

7. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu không phải là yêu cầu cụ thể đối với việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học theo xu hướng hiện đại?

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp HS nâng cao khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở HS.

8. Chọn đáp án đúng nhất

Ý nào sau đây đúng?

a. Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển phẩm chất, năng lực người học.

b. Giáo viên cần lựa chọn và sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực theo một chiều hướng nhất định.

c. Để phát triển phẩm chất, năng lực người học, giáo viên không cần theo xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

d. Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực bắt buộc giáo viên phải sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học mới nhất.

9. Chọn đáp án đúng nhất

Phương pháp thực hành, phương pháp thực nghiệm là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

10. Chọn đáp án đúng nhất

Sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án là phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo xu hướng hiện đại đáp ứng yêu cầu nào là chủ yếu:

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức; phát triển tư duy sáng tạo ở học sinh.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học gắn liền với các phương tiện dạy học hiện đại.

Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học hình thành và phát triển kĩ năng thực hành; phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống.

Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

Đánh giá nội dung 2 (Tính vào công thức điểm)

B. Đặc điểm nội dung dạy học.

C. Sở thích của giáo viên.

3c. Báo cáo nhiệm vụ

2b. Thực hiện nhiệm vụ

4d. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

1a. Chuyển giao nhiệm vụ

4. Chọn đáp án đúng nhất

Nhóm phương pháp dạy học dựa vào luyện tập, thích ứng và hoàn thiện dần các mẫu kỹ năng, kỹ xảo hành động, các mẫu hành vi đã được đặt ra từ trước.

Nó cũng tuân theo nguyên tắc sao chép, chỉ khác ở chỗ là sao chép hành vi và hành động, chứ không phải sao chép thông tin. Nhóm này được gọi là nhóm phương pháp dạy học gì?

A. Nhóm phương pháp dạy học thông báo – thu nhận

B. Nhóm phương pháp dạy học làm mẫu – tái tạo

C. Nhóm phương pháp dạy học kiến tạo – tìm tòi

* Có hoạt động xây dựng nhóm

* Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực

* Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm

* Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác

A. Dạy học giải quyết vấn đề

B. Dạy học dựa trên dự án

C. Dạy học khám phá

D. Dạy học hợp tác

7. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học Tin học thông qua một trò chơi trên máy tính của học sinh lớp 6, THCS với các thao tác ghép hình theo chữ và số, màu sắc, hình dạng. Vậy đó là dạng trò chơi (tương tự loại trò chơi thiết kế thủ công) nào?

A. Trò chơi phát triển và rèn luyện trí nhớ

B. Trò chơi phát triển cảm giác và tri giác

C. Trò chơi phát triển tưởng tượng và tư duy

B. Từ lớp 8 đến lớp 12

C. Từ lớp 6 đến lớp 12

A. Phát huy khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề thực tiễn; tổ chức và hướng dẫn hoạt động để HS tích cực, chủ động và sáng tạo trong khám phá kiến thức, trong vận dụng tri thức giải quyết vấn đề.

B. Góp phần phát triển NL đặc thù thông qua việc tổ chức các hoạt động tìm tòi, khám phá; tạo môi trường cho HS trao đổi, trình bày, chia sẻ và phối hợp thực hiện ý tưởng qua các bài tập, trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành.

C. Vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể.

D. Hình thành và phát triển NL chung thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập trên nền tảng GV phát huy những hiểu biết đã có của HS tiếp tục bồi dưỡng và phát triển các thành phần NL đặc thù.

Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)_modul2_tin_thcs

Đánh giá nội dung 3 (Tính vào công thức điểm)

(1) tổng quát, (2) học sinh, (3) giáo viên

(1) chi tiết, (2) học sinh, (3) giáo viên

(1) tổng quát, (2) bối cảnh, (3) giáo viên Quan điểm xây dựng chương trình tổng thể và chương trình môn học

Nhu cầu, nguyện vọng của phụ huynh

Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học

Tiềm năng của HS và khả năng tổ chức hoạt động của HS

Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh tự tin tham gia các kì thi đánh giá trên diện rộng

Tạo cơ hội tốt nhất cho tập thể học sinh, nhóm học sinh và từng học sinh hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi

Tạo không khí học tập vui vẻ, thoải mái để học sinh và giáo viên thực hiện hiệu quả các hoạt động học tập trong môn học và hoạt động giáo dục

mức độ phù hợp của việc chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp

mức độ học sinh đạt được kết quả trong các bài đánh giá

mức độ hài lòng của phụ huynh, học sinh và giáo viên khi triển khai chương trình

Đánh giá bối cảnh giáo dục

Phác thảo các kịch bản sư phạm dự kiến

Lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học

2, 1, 4, 3

2, 4, 1, 3

1, 2, 4, 3

Dạy học thông qua trò chơi

Dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học thực hành

Kĩ thuật sơ đồ tư duy

Kĩ thuật KWL

Kĩ thuật khăn trải bàn

Mục tiêu dạy học, giáo dục

Mục tiêu chương trình

Yêu cầu cần đạt

Chương trình giáo dục phổ thông 2022 được triển khai căn cứ trên hệ thống các quan điểm đổi mới về giáo dục phổ thông nhất là quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực.

Đúng

Sai

Đáp Án Câu Hỏi Tập Huấn Modul 2 Môn Ngữ Văn Thcs

Tổng Hợp Các Dạng Bài Sách Market Leader Pre

Đáp Án Tự Luận Modun 2

Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Modul 2 Thcs

Đáp Án Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Đảng Cộng Sản Việt Nam

Đáp Án Trắc Nghiệm, Tự Luận Module 3 Công Nghệ Thcs

Use Of English B2 For All Exames Tb Ocr Mcr

Đáp Án Mô Đun 3 Môn Mỹ Thuật Thcs

Đáp Án Mo Dun 3 Môn Mĩ Thuật

Answers For Venus In Transit

We Escape Và Những Căn Phòng Bí Mật Đáng Trải Nghiệm

Đáp án tự luận module 3 công nghệ THCS, chúng tôi cám ơn độc giả đã quan tâm trang.  Đáp án trắc nghiệm, tự luận modul 3 công nghệ THCS, thpt giúp các thầy cô hoàn thiện khóa học.

Đáp án trắc nghiệm modun 3 THCS môn Công nghệ:

Gợi ý đáp án Mô đun 3 môn công nghệ THCS

Gợi ý đáp án Mô đun 3 môn công nghệ THPT

Bài tập cuối khóa module 3 THCS môn Công nghệ

Kế hoạch đánh giá modul 3 môn công nghệ THCS

Kế hoạch bài dạy modul 3 công nghệ THCS

Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?



MODULE 3 CÔNG NGHỆ

PHẦN MỞ ĐẦU

Kiểm tra đầu vào

Gồm 15 câu trắc nghiệm:

CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP …

Trình bày quan điểm của thầy / cô về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”?

–  Kiểm tra đánh giá là mộtkhâu không thể tách rời của quá trình dạy học;

–  Kiểm tra đánh giá là công cụ hành nghề quan trọng của giáo viên;

–  Kiểm tra đánh giá là một bộ phận qua trọng của quản lý giáo dục, quản lí chất lượng dạy và học.

Câu hỏi tương tác

Trả lời câu hỏi

Thầy cô hãy cho ý kiến nhận xét của mình về sơ đồ hình sau:

Cả 2 cách đánh giá đều theo định hướng phát triển phẩm chất,

năng lực HS chú trọng đến đánh giá quá trình để phát hiện kịp thời sự tiến bộ

của HS và vì sự tiến bộ của HS, từ đó điều chỉnh và tự điều chỉnh kịp thời hoạt

động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học.

Nhưng đánh giá hiện đại có phần ưu điểm hơn vì đảm bảo chất lượng và hiệu quả của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực đòi hỏi phải vận dụng cả 3

triết lí: Đánh giá vì học tập, Đánh giá là học tập, Đánh giá kết quả học tập

Theo thầy/cô năng lực học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

Năng lực học sinh được thể hiện:

– Khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau.

– HS phải giải quyết được vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. 

– HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội).

Câu hỏi tương tác

Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

2.Đảm bảo tính phát triển HS

3.Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

Câu hỏi tương tác

Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

Nguyên tắc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa như thế nào trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh?

KTĐG theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Đảm bảo tính toàn diện và linh hoạt

Đảm bảo tính phát triển HS

Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn

Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học

Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín?

Với 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực tạo nên vòng tròn khép kín vì 7 bước trên có thể đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

Thầy, cô hiểu thế nào là đánh giá thường xuyên?

Đánh giá thường xuyên hay còn gọi là đánh giá quá trình là hoạt động đánh giá

diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập. Đánh giá thường xuyên chỉ những hoạt động kiểm tra đánh giá được thực hiện trong quá trình dạy học, có ý nghĩa phân biệt với những hoạt động kiểm tra đánh giá trước khi bắt đầu quá trình dạy học một môn học nào đó (đánh giá đầu năm/đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình dạy học môn học này (đánh giá tổng kết). Đánh giá thường xuyên được xem là đánh giá vì quá trình học tập hoặc vì sự tiến bộ của HS.

Thầy, cô hiểu như thế nào là đánh giá định kì?

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.

Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Câu tự luận thể hiện ở hai dạng: Thứ nhất là câu có sự trả lời mở rộng, là loại câu có phạm vi rộng và khái quát. HS tự do biểu đạt tư tưởng và kiến thức. Thứ hai là câu tự luận trả lời có giới hạn, các câu hỏi được diễn đạt chi tiết, phạm vi câu hỏi được nêu rõ để người trả lời biết được phạm vi và độ dài ước chừng của câu trả lời. Bài kiểm tra với loại câu này thường có nhiều câu hỏi hơn so với bài kiểm tra tự luận có câu hỏi mở rộng. Nó đề cập tới những vấn đề cụ thể, nội dung hẹp hơn nên đỡ mơ hồ hơn đối với người trả lời; do đó việc chấm điểm dễ hơn và có độ tin cậy cao hơn.

Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

GV đặt câu hỏi và HS trả lời câu hỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học.

Thầy, cô thường sử dụng phương pháp đánh giá hỏi – đáp trong dạy học như thế nào?

GV đặt câu hỏi và HS trả lời câuhỏi (hoặc ngược lại), nhằm rút ra những kết luận, những tri thức mới mà HS cần nắm, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức mà HS đã học.

Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

– Khi sử dụng đánh giá hồ sơ học tập, có thể kết hợp với các công cụ như bảng

quan sát, câu hỏi vấn đáp, phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric)…

– Hồ sơ học tập dung để kiểm tra đánh giá trong dạy học Công nghệ có thể là các

phiếu học tập, bài tập tình huống, bài tập vẽ, xây dựng qui trình chế biến, ảnh, video lưu lại quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập ngoài lớp học… Việc GV sử dụng các công cụ khác nhau nhằm thu thập được thông tin phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS phụ thuộc vào cách thức tổ chức, chuyển giao nhiệm vụ học tập đó.

Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh vì: Để tạo ra một sản phẩm đòi hỏi HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn, và mất nhiều thời gian hơn. Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS và nhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS.

MÔ ĐUN 3 MÔN CÔNG NGHỆ 

PHẦN MỞ ĐẦU

Kiểm tra đầu vào:Gồm 15 câu trắc nghiệm 

CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KIỂM TRA KẾT QUẢ HỌC TẬP …

III. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ… 

Bài tập cuối khóa: 30 câu trắc nghiệm

XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ…

Câu hỏi

Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2022 có gì khác nhau?

– Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục. 

– Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được qui định trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. 

– Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn. 

– Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Công nghệ theo Chương trình GDPT 2022” theo cách hiểu của thầy, cô?

Chương trình môn Công nghệ thực hiện định hướng về đánh giá kết quả giáo

dục trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các yêu cầu sau:

– Mục đích đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức

độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học, qua đó điều chỉnh hoạt động dạy và học;

– Căn cứ đánh giá, các tiêu chí đánh giá và hình thức đánh giá bảo đảm phù

hợp với mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực công nghệ. Coi trọng đánh giá hoạt động thực hành; vận dụng kiến thức, kĩ năng làm ra sản phẩm của HS; vận dụng kiến thức vào thực tiễn;

– Sử dụng đa dạng các phương pháp, hình thức đánh giá khác nhau bảo đảm

– Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; trong đó, đánh giá quá

trình phải được tiến hành thường xuyên, liên tục và tích hợp vào trong các hoạt động dạy học, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS; khuyến khích tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

Khi xây dựng đề kiểm tra môn Công nghệ tôi thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định các mục tiêu đánh giá

Bước 2: Thiết lập ma trận đề kiểm tra

Bước 3: Biên soạn các dạng câu hỏi theo ma trận đề

Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra và hướng dẫn chấm

Bước 5: Thử nghiệm phân tích kết quả, điều chỉnh và hoàn thiện đề

Thầy, cô hiểu như thế nào về câu hỏi “tổng hợp” và câu hỏi “đánh giá”?

Câu hỏi “tổng hợp” nhằm kiểm tra khả năng của HS cóthể đưa ra dự đoán, cách giải quyết vấn đề, các câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo.

– Tác dụng đối với HS: Kích thích sự sáng tạo của HS, hướng cácem tìm ra nhân tố mới…

– Cách thức sử dụng: 

+ GV cần tạo ra những tình huống phức tạp, những câu hỏi có vấn đề, khiến HS phải suy đoán, có thể tự do đưa ra những lời giải mang tính sáng tạo riêng của mình.

+ Câu hỏi tổng hợp đòi hỏi phải có nhiều thời gian chuẩn bị.

Câu hỏi “ĐÁNH GIÁ”

Câu hỏi “đánh giá” nhằm kiểm tra khả năng đóng góp ý kiến, sự phán đoán của HS trong việc nhận định, đánh giá các ý tưởng, sự kiện, hiện tượng,… dựa trên các tiêu chí đã đưa ra.

– Tác dụng đối với HS: Thúc đẩy sự tìm tòi tri thức, sự xác định giá trị của HS.

– Cách thức sử dụng: GV có thể tham khảo một số gợi ý sau để xây dựng các câu hỏi đánh giá: Hiệu quả vận dụng dạy học tích cực như thế nào?

Triển khai dạy học tích cực đó có thành công không trong thực tiễn dạy học?

Theo em trong số các giả thuyết nêu ra, giả thuyết nào là hợp lí nhất và tại sao?

+ Theo mức độ tham gia của hoạt động nhận thức của HS có: Câu hỏi tái hiện và câu hỏi sáng tạo.

 Thầy, cô hãy đặt 3 câu hỏi cho mục tiêu khai thác kiến thức trong dạy học môn Công nghệ?

Dây đốt nóng của bàn là điện, nồi cơm điện thường được làm bằng vật liệu gì?

Năng lượng đầu vào-đầu ra của bàn là điện là gì?

Căn cứ vào vỏ nồi cơm điện, em hãy giải thích tại sao sử dụng nồi cơm điện tiết kiệm điện năng hơn bếp điện?

Thầy, cô hãy đặt 2 câu hỏi nhằm thu hút sự chú ý của HS vào bài học?

Cô muốn nghe ý kiến của em về câu trả lời của bạn A.

Em hãy nhắc lại câu trả lời vừa rồi của bạn.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về việc xây dựng bài tập tình huống?

Việc xây dựng bài tập tình huống:

Bài tập tình huống không có sẵn mà GV cần xây dựng (tình huống giả định) hoặc lựa chọn trong thực tiễn (tình huống thực). Cả hai trường hợp này, GV phải tuân thủ một số yêu cầu sau: 

– Cần liên hệ với kinh nghiệm hiện tại cũng như cuộc sống, nghề nghiệp trong tương

lai của HS

– Có thể diễn giải theo cách nhìn của HS và để mở nhiều hướng giải quyết

– Cần vừa sức và có thể giải quyết trong những điều kiện cụ thể

– Cần có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau

– Có tính giáo dục, có tính khái quát hóa, có tính thời sự

– Cần có những tình tiết, bao hàm các trích dẫn.

Thầy, cô hãy giải thích bài tập sau: Cho hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của vật thể như hình vẽ. Vẽ hình chiếu thứ ba của vật thể (như hình)?

Để phân biệt, trường hợp này, một trong hai hình chiếu cho trước của bài tập phải dùng hình chiếu cạnh (hình chiếu thứ ba).

Hãy trình bày mục đích sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

Sử dụng các sản phẩm học tập để giúp GV đánh giá sự tiến bộ của HS, Đánh giá năng lực vận dụng, năng lực hành động thực tiễn, kích thích động cơ, hứng thú học tập cho HS, phát huy tính tích tự lực, ý thức trách nhiệm, sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề phức hợp, phát triển năng lực cộng tác làm việc, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn, phát triển năng lực đánh giá cho HS.

Hãy trình bày cách sử dụng sản phẩm học tập trong kiểm tra đanh giá?

Sử dụng các sản phẩm học tập để đánh giá sau khi HS kết thúc một quá trình thực hiện các hoạt động học tập ở trên lớp, trong phòng thí nghiệm hay trong thực tiễn.

GV sử dụng sản phẩm học tập để đánh giá sự tiến bộ của HS và khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ vào trong các hoạt động thực hành, thực tiễn.

Để việc đánh giá sản phẩm được thống nhất về tiêu chí và các mức độ đánh giá,

GV có thể thiết kế thang đo. Thang đo sản phẩm là một loạt mẫu sản phẩm có mức độ chất lượng từ thấp đến cao. Khi đánh giá, GV so sánh sản phẩm của HS với những sản phẩm mẫu chỉ mức độ trên thang đo để tính điểm.

GV có thể thiết kế Rubric định lượng và Rubric định tính để đánh giá sản phẩm

học tập của HS.

Thầy cô hãy cho biết quan điểm của mình về mục đích sử dụng hồ sơ học tập?

Hồ sơ học tập có thể được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau, nhưng hai

mục đích chính của hồ sơ học tập là: 

– Trưng bày/giới thiệu thành tích của HS: Với mục đích này, hồ sơ học tập chứa đựng các bài làm, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của HS trong quá trình học tập môn học. Nó được dùng cho việc khen ngợi, biểu dương thành tích mà HS đạt được. Nó cũng có thể dùng trong đánh giá tổng kết hoặc trưng bày, giới thiệu cho người khác xem.

Qua mục đích của hồ sơ học tập có thể nhận thấy: hồ sơ học tập mang tính cá

nhân rất cao, mỗi hồ sơ có nét độc đáo riêng. Nó không dùng vào việc so sánh, đánh giá giữa các HS với nhau (không so sánh sản phẩm của HS này với HS khác). Hồ sơ học tập tập trung vào hỗ trợ và điều chỉnh việc học của HS. Nó cho phép HS cơ hội để nhìn nhận lại và suy ngẫm về sản phẩm và quá trình mà các em đã thực hiện, qua đó

HS phát huy điểm mạnh và khắc phục hạn chế trong học tập.

Theo thầy, cô hồ sơ học tập nên quản lý thế nào?

Hồ sơ phải được phân loại và sắp xếp khoa học: 

Xếp loại theo tính chất của sản phẩm theo các dạng thể hiện khác nhau: các bài làm, bài viết, ghi chép được xếp riêng, các băng đĩa ghi hình, ghi âm được xếp riêng rẽ. 

Hồ sơ học tập đòi hỏi không gian. Chúng phải được lưu trữ an toàn nhưng phải dễ lấy ra để sử dụng. Việc kiểm tra, quản lí, duy trì và đánh giá hồ sơ học tập của HS là tốn thời gian nhưng rất quan trọng đối với hình thức đánh giá này.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về bảng kiểm?

Bảng kiểm là một danh sách ghi lại các tiêu chí (về các hành vi, các đặc điểm…mong đợi) có được biểu hiện hoặc được thực hiện hay không.

Bảng kiểm thường chỉ rõ sự xuất hiện hay không xuất hiện (có mặt hay không có mặt, được thực hiện hay không được thực hiện) các hành vi, các đặc điểm mong đợi nào đó nhưng nó có hạn chế là không giúp cho người đánh giá biết được mức độ xuất hiện khác của các tiêu chí đó.

Bảng kiểm trong dạy học theo chương trình GDPT 2006 với chương trình GDPT 2022 có gì khác?

Trong chương trình GDPT 2022:

– Bảng kiểm được sử dụng để đánh giá các hành vi hoặc các sản phẩm mà HS thực hiện. Với một danh sách các tiêu chí đã xây dựng sẵn, GV sẽ sử dụng bảng kiểm để quyết định xem những hành vi hoặc những đặc điểm của sản phẩm mà HS thực hiện có khớp với từng tiêu chí có trong bảng kiểm không. 

– GV có thể sử dụng bảng kiểm nhằm:

Đánh giá sự tiến bộ của HS: Họ có thể chỉ ra cho HS biết những tiêu chí nào 

HS đã thể hiện tốt, những tiêu chí nào chưa được thực hiện và cần được cải thiện.

GV còn có thể tổng hợp các tiêu chí trong bảng kiểm và lượng hóa chúng thành điểm số theo cách tính % để xác định mức độ HS đạt được.

Thầy, cô hãy trình bày hiểu biết của mình về thang đánh giá?

Thang đánh giá là công cụ đo lường mức độ mà HS đạt được ở mỗi đặc điểm,

hành vi về khía cạnh/lĩnh vực cụ thể nào đó. 

Có 3 hình thức biểu hiện cơ bản của thang đánh giá là thang dạng số, thang

dạng đồ thị và thang dạng mô tả.

Theo thầy, cô thang đánh giá nên chia 3 thang điểm hay 5 thang điểm tương ứng? Vì sao?

Theo tôi, thang đánh giá nên chia 5 thang điểm tương ứng. Vì mỗi đặc điểm, hành vi được mô tả một cách chi tiết, rõ ràng, cụ thể ở mỗi mức độ khác nhau. Hình thức này yêu cầu người đánh giá chọn một trong số những mô tả phù hợp nhất với hành vi, sản phẩm của HS. Từ đó sẽ có sự phân hóa học sinh rõ hơn.

Thầy/cô cho ý kiến về việc sử dụng rubric cho học sinh đánh giá đồng đẳng về mặt định tính được hiệu quả?

Đối với đánh giá định tính: GV dựa vào sự miêu tả các mức độ trong bản rubric để chỉ ra cho HS thấy khi đối chiếu sản phẩm, quá trình thực hiện của HS với từng tiêu chí thì những tiêu chí nào họ làm tốt và làm tốt đến mức độ nào (mức 4 hay 5 ), những tiêu chí nào chưa tốt và mức độ ra sao (mức 1, 2 hay 3). Từ đó, GV dành thời gian trao đổi với HS hoặc nhóm HS một cách kĩ càng về sản phẩm hay quá trình thực hiện nhiệm vụ của họ để chỉ cho họ thấy những điểm được và chưa được. Trên cơ sở HS đã nhận ra rõ những nhược điểm của bản thân hoặc của nhóm mình, GV yêu cầu HS đề xuất cách sửa chữa nhược điểm để cải thiện sản phẩm/quá trình cho tốt hơn.

Với cách này, GV không chỉ sử dụng rubric để đánh giá HS mà còn hướng dẫn HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Qua đó, HS sẽ nhận rõ được những gì mình đã làm tốt, những gì còn yếu kém, tự vạch ra hướng khắc phục những sai sót đã mắc phải, nhờ đó mà sẽ ngày càng tiến bộ. Tuy việc trao đổi giữa GV và HS cần rất nhiều thời gian của lớp nhưng chúng thực sự đóng vai trò quyết định làm tăng hiệu quả học tập và tăng cường khả năng tự đánh giá của HS.

Để đánh giá một rubric tốt thầy, cô sẽ đánh giá theo những tiêu chí nào?

Một rubric tốt cần đảm bảo các yêu cầu sau: 

–Thể hiện đúng trọng tâm những khía cạnh quan trọng của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá.

– Mỗi tiêu chí phải đảm bảo tính riêng biệt, đặc trưng cho một dấu hiệu nào đó của hoạt động/sản phẩm cần đánh giá

– Tiêu chí đưa ra phải quan sát và đánh giá được.

Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá?

Vấn đề nào thầy, cô cho là khó khăn nhất khi xây dựng rubric đánh giá là: Xây dựng các mức độ thể hiện các tiêu chí đã xác định

==================

Phẩm chất·

– Chăm chỉ (ham học): Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

– Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội về vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Năng lực chung

– Năng lực tự chủ và tự học

– Năng lực giao tiếp và hợp tác

– Năng lực giải quyết các vấn đề sáng tạo.

Năng lực công nghệ

– Giao tiếp công nghệ: 

+ Kể được tên một số vật liệu chủ yếu dùng để xây dựng nhà ở.

+ Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà ở.

-Sử dụng công nghệ: Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm, hiệu quả.

Mô tả được….

Nêu được…

Trình bày được….

Kể được…..

Một số câu hỏi xác định thông tin bằng chứng năng lực:

– Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp?

– Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau, hoặc đĩa ăn khớp được với xích cần đảm bảo những yếu tố gì?

– Muốn đảo chiều của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai theo kiểu nào?

– Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng?

Thầy, cô hãy mô tả mẫu phiếu học tập?

PHIẾU HỌC TẬP

Nhiệm vụ các nhóm: 

Quan sát mô hình bộ truyền động đai hình 29.2 Sgk/99. Hoàn thành những nội dung sau:

1. Nêu cấu tạo, nguyên lí của bộ truyền động đai?

2. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa đường kính bánh đai và số vòng quay của chúng?

3. Muốn đảo chiều của bánh bị dẫn, ta mắc dây đai theo kiểu nào?

4. Em hãy cho biết ứng dụng của bộ truyền động đai?

Thầy, cô hãy mô tả bảng ma trận mục tiêu?

PHÂN TÍCH VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ…

Câu hỏi

Với đặc thù môn học, giáo dục Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất nào?

Với đặc thù môn học, giáo dục Công nghệ có lợi thế giúp HS phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển cho học sinh qua dạy học môn Công nghệ như thế nào?

Giáo dục Công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông (THPT) và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp là điều kiện để hình thành, phát triển năng

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

học tập cụ thể. Tùy theo đặc điểm, tính chất của nội dung mà mỗi bài học sẽ góp phần

phát triển năng lực, thành tố của năng lực, hay một số yêu cầu cần đạt cụ thể. GV cần

nghiên cứu kĩ về năng lực chung để hiểu bản chất, cấu trúc, yêu cầu cần đạt cho từng

cấp học. Từ đó mới có cơ sở đề xuất mục tiêu phát triển năng lực cho mỗi bài dạy.

Theo thầy, cô phẩm chất, năng lực được đánh giá thông qua đâu?

Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dạy học môn Công nghệ theo định hướng sau: Công nghệ hướng tới tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn nhằm làm cho cuộc sống của con người ngày một tốt đẹp hơn. Giáo dục Công nghệ có nhiều ưu thế trong hình thành và phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới; giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn. Trong Chương trình môn Công nghệ, tư tưởng thiết kế được nhấn mạnh và xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp THPT và được thực hiện thông qua các mạch nội dung, thực hành, trải nghiệm, từ đơn giản đến phức tạp,… là điều kiện để hình thành, phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Xin thầy, cô cho biết về xử lý kết quả đánh giá định tính và định lượng là như thế nào?

Xử lí dưới dạng định tính

Các thông tin định tính thu thập hàng ngày trong quá trình dạy học, bao gồm: 

Các bản mô tả các sự kiện, các nhận xét thường nhật, các phiếu quan sát, bảng kiểm, phiếu hỏi, thang đo…, thể hiện các chỉ báo đánh giá của GV, của phụ huynh, của bạn bè, HS tự đánh giá… được tập hợp lại. 

GV lập thành các bảng mô tả đặc trưng hoặc ma trận có sử dụng các tiêu chí đối

chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá, từ đó đưa ra các quyết định đánh giá như công nhận HS đạt hay chưa đạt yêu cầu của môn học.

Để việc xử lí kết quả đánh giá dưới dạng định tính được chính xác và khách

quan, GV cần dựa vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt để đưa ra các tiêu chí đánh giá, mỗi tiêu chí lại gồm có các chỉ báo mô tả các biểu hiện hành vi đặc trưng để có bằng chứng rõ ràng cho việc đánh giá. 

Xử lí dưới dạng định lượng

Các bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, 

sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong thực tế, các cơ quan chỉ đạo, quản lí giáo dục sẽ có các văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết qủa đánh giá, GV cần tuân thủ các qui định này.

Các kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng các

phép toán thống kê mô tả (tính các tham số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mỗi cá nhân trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa các phép đo.

Thầy cô chia sẻ hiểu biết của mình về phản hồi kết quả đánh giá?

*Các hình thức thể hiện kết quả đánh giá

–      Thể hiện bằng điểm số

–      Thể hiện bằng nhận xét

–      Thể hiện kết hợp giữa nhận xét và điểm số

–      Thể hiện qua việc miêu tả mức năng lực HS đạt được

* Các phương thức công bố và phản hồi kết quả đánh giá

– Thông tin qua văn bản

-Thông tin qua điện thoại

– Thông qua họp PHHS

-Thông qua sổ liên lạc điện tử.

===============================

Thầy, cô chia sẻ hiểu biết của mình về đường phát triển năng lực học sinh?

Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không có sẵn, mà GV cần phải phác họa khi thực hiện đánh giá năng lực HS. Đường phát triển năng lực được xem xét dưới hai góc độ:

– Đường phát triển năng lực là tham chiếu để đánh giá sự phát triển năng lực cá nhân HS. Trong trường hợp này, GV sử dụng đường phát triển năng lực như một qui chuẩn để đánh giá sự phát triển năng lực HS. Với đường phát triển năng lực này, GV cần căn cứ vào các thành tố của mỗi năng lực (chung hoặc đặc thù) trong chương trình GDPT 2022 để phác họa nó với sự mô tả là mũi tên hai chiều với hàm ý, tùy vào đối tượng nhận thức mà sự phát triển năng lực có thể bổ sung ở cả hai phía. Ví dụ mô tả đường phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

– Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mỗi cá nhân HS.

Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho mỗi cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.

============

Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS thông qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS theo các mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với các mức độ thuộc các thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2022).

– Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

Có nhiều dạng bằng chứng chứng minh cho sự phát triển năng lực của HS như

– Phân tích, giải thích bằng chứng

Sử dụng bằng chứng thu thập, có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

– Đánh giá kiến thức, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm

được) trong thời điểm hiện tại;

– Suy đoán những kiến thức, kĩ năng HS chưa đạt được và cần đạt được (những

gì HS có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp phù hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV có thể cho HS làm các bài test phù hợp để xác định những gì HS có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;

– Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp…để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế

tiếp trên cơ sở những kiến thức, kĩ năng đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;

– Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ

thu thập bằng chứng, tập trung xác định những kiến thức, kĩ năng HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, chia sẻ các biện pháp can thiệp, tác động và quan sát các ảnh hưởng của nó.

Thầy, cô hãy đưa ra 2 mức độ cao trong năng lực đánh giá công nghệ?

Nhận biết và đánh giá được một số xu hướng phát triển công nghệ.

Đề xuất được tiêu chí chính cho việc lựa chọn, sử dụng một sản phẩm công nghệ.

Thầy, cô hãy đưa 3 biểu hiện ở mức 1 của năng lực thiết kế công nghệ?

Nhận thức được: muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.

Kể tên được các công việc chính khi thiết kế.

Nêu được ý tưởng và làm được một số đồ vật đơn giản từ những vật liệu thông dụng theo gợi ý hướng dẫn.

Thầy, cô hãy đưa ra 3 biểu hiện ở mức 2 của năng lực giao tiếp công nghệ?

Biểu diễn được vật thể hay ý tưởng thiết kế bằng các hình biểu diễn cơ bản.

Đọc được các bản vẽ, kí hiệu, quy trình công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

Đọc được tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị, sản phẩm công nghệ thuộc một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu.

Thầy, cô hãy trình bày những hiểu biết của mình về cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới phương pháp dạy học 

Kết quả của dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho biết HS đạt mức nào (đã/chưa biết, hiểu, làm được gì). Từ kết quả này, cần xác

định mục tiêu tiếp theo (cần biết, hiểu, làm được gì) và cần xác định “bằng cách nào” HS đi được đến mục tiêu đó. Sự điều chỉnh, đổi mới PPDH giúp HS cách thức “tốt nhất có thể được” đi trên con đường này để đạt được mục tiêu dạy học. Đây là cơ sở của việc điều chỉnh, đổi mới PPDH dựa trên kết quả đánh giá, mô tả theo sơ đồ sau:

Việc điều chỉnh, đổi mới PPDH ở đây được hiểu là vận dụng/điều chỉnh/cải

thiện những phương pháp, kĩ thuật và hình tổ chức dạy học phù hợp, và đôi khi có thể đề xuất được biện pháp mới (kĩ thuật/PPDH hoặc hình thức tổ chức các hoạt động học) để HS chuyển được từ vị trí hiện tại đến vị trí tiếp theo. Được mô tả theo sơ dồ sau:

Các sản phẩm cần nộp (upload file LMS) như sau:

Theo các yêu cầu sau:

Xác định các yêu cầu cần đạt cần đánh giá tương ứng với mỗi năng lực. 

Xác định phương pháp đánh giá phù hợp.

Xác định công cụ đánh giá hợp lí.

Xác định thời điểm đánh giá phù hợp.

Bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch trên

Các yêu cầu bộ công cụ đánh giá theo kế hoạch:

Đa dạng công cụ 

Hướng Dẫn Đáp Án Câu Hỏi Tự Luận Module1 Tập Huấn Thcs

Review Collins Reading For Ielts – Cuốn Sách Luyện Reading Tại Nhà Không Nên Bỏ Lỡ

Reading Challenge 1 2Nd – Answer Key / Reading

Hướng Dẫn Thi Olympic Học Sinh Sinh Viên Toàn Quốc Lần Thứ Iii

Hỏi Đáp Về Adobe Photoshop : 45 Câu Hỏi Thường Gặp !

Đáp Án Trắc Nghiệm Mô Dun 2 Gdcd Thcs

Đáp Án Mô Đun 2 Môn Lịch Sử (Thpt)

Đáp Án Module 2 Môn Toán Tiểu Học

Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 4

Đáp Án Chi Tiết Bộ Đề Ets 2022 Rc (Test 3

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Bộ Đề Toeic Ets 2022 (Test 1

u hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực

Vận dụng linh hoạt các PP/KT dạy học.

Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học

Góp phần phát triển phẩm chất chủ yếu thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập.

Giúp HS ghi nhớ hệ thống tri thức bài học.

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh

Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Thầy/cô dựa vào những tiêu chí đánh giá nào để lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn gdcd?

Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh.

Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả học sinh trong lớp.

Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.

Trả lời:

Các PP/KTDH vừa tìm hiểu trong thực tiễn nhà trường:

Trong dạy học theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm được tri thức mới, vừa nắm được phương pháp lĩnh hội tri thức đó, phát triển tư duy tích cực, sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.

*Phương pháp dạy học + Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề. +Phương pháp hoạt động nhóm

+ Kĩ thuật vấn đáp, đặt câu hỏi

*Kĩ thuật dạy học

+ Kĩ thuật thuyết trình vấn đáp

Đáp Án Mô Đun 2 Môn Giáo Dục Thể Chất (Thpt)

Đáp Án Mo Dun 1 Môn Lịch Sử Và Địa Lí Tiểu Học

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 2 Môn Đạo Đức

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 11 Phiên Bản Có Đáp Án Của Mai Lan Hương

Học Tiếng Trung Qua Lời Bài Hát Đáp Án Của Bạn

Đáp Án 20 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Môn Tiếng Việt

Cuộc Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến “vì An Toàn Giao Thông”

Đáp Án Môn Tiếng Anh Kỳ Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Thpt Tại Hà Nội Năm 2022

Tổng Hợp Các Câu Đố Hại Não Nhất

Game Brain Test – Thể Loại Game Đố Vui Mưu Mẹo Đầy Hack Não

Download Lagu Đáp Án Brain Test 2: Chuyện Mưu Mẹo

Rate this post

Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học, chúng tôi chia sẻ Đáp án 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học Do cô Hòa Nga chia sẻ. Đáp án 20 câu trắc nghiệm mo đun 3 môn tiếng việt tiểu học

(Đang cập nhật)

Đáp án module 3 tất cả các môn, toán, lý, hóa, sinh, văn anh sử thể dục, công dân công nghệ

Đáp án 20 câu trắc nghiệm mô đun 3 môn tiếng việt tiểu học

Bài tập cuối khóa

1. Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực tự học và tự chủ

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực văn học

2. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

Kiểm tra viết là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Quan sát là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Nhận xét bằng lời của giáo viên là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Vấn đáp là là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

3. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn để đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt có những dạng nào?

Câu hỏi có nhiều lựa chọn

Câu hỏi ghép đôi

Câu hỏi mở

Câu hỏi lựa chọn Đúng hoặc Sai

Câu hỏi củng cố

4. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có những điểm mạnh nào?

Trong một thời gian ngắn, HS trả lời được nhiều câu hỏi, bao quát một phạm vi lớn các yêu cầu cần đạt về năng lực ở môn học.

Đánh giá tư duy bậc cao của HS như vận dụng, sáng tạo

Chấm điểm nhanh

Không tốn thời gian biên soạn câu hỏi

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

5. Chọn đáp án đúng nhất

Đọc câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn sau :

Vì sao trong đoạn thơ thứ hai của bài Sao không về Vàng ơi ! bạn nhỏ lại cảm thấy cái cổng rộng?

A. Vì cái cổng đã được làm rộng hơn

B. Vì cái cổng không đóng cánh cửa

C.Vì cái cổng không có con Vàng nằm chắn lối ra vào

D.Vì cái cổng được lau sạch

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn?

Từ ngữ, cấu trúc của câu trả lời phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh

Các câu trả lời cần có độ dài tương đương

Mỗi câu hỏi chỉ có một câu trả lời đúng, chính xác nhất

Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa

6. Chọn đáp án đúng nhất

Đọc câu hỏi tự luận sau:

Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu nói về bài thơ Lượm.

Câu hỏi trên đã vi phạm lỗi nào về kĩ thuật viết câu hỏi tự luận ?

Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và mức độ cần đo;

Câu hỏi yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin

Câu hỏi phải đánh giá tiêu chí quan trọng nêu trong chương trình

Câu hỏi nên gợi ý về: độ dài của bài văn; thời gian để viết bài văn; các tiêu chí cần đạt.

7. Chọn đáp án đúng nhất

Việc thử đề kiểm tra viết (dùng để kiểm tra định kì) do giáo viên soạn trên một số học sinh được chọn ngẫu nhiên là việc làm trong bước nào của quá trình biên soạn đề kiểm tra viết?

Xác định mục đích đề kiểm tra

Xác định hình thức đề kiểm tra

Lập ma trận đề kiểm tra

Soạn câu hỏi cho đề kiểm tra

Xây dựng hướng dẫn chấm điểm và thang điểm

Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

8. Chọn đáp án đúng nhất

Công cụ đánh giá nào có ưu thế trong đánh giá quá trình viết của học sinh?

Bảng kiểm

Phiếu quan sát

Rubric chấm điểm đoạn, bài văn

Bài kiểm tra viết

9. Chọn đáp án đúng nhất

Kĩ thuật nào sau đây không phải kĩ thuật đánh giá bằng kiểm tra viết:

Phiếu quan sát

Câu hỏi trắc nghiệm

Câu hỏi tự luận

10. Chọn đáp án đúng nhất

Hình thức vấn đáp nào phù hợp để sử dụng trước, trong và sau bài học nhằm kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách nhanh gọn, kịp thời?

Hình thức vấn đáp củng cố

Hình thức vấn đáp kiểm tra

11. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(tự đánh giá, thang đo, đánh giá, bảng kiểm tra)

Chỗ khác của bảng kiểm với thang đo là:

bảng kiểm tra

chỉ ra các mức độ của một kĩ năng, một hành vi còn

thang đo

chỉ yêu cầu trả lời câu hỏi Có hay Không, Kĩ năng hay Hành vi cần đo. Bảng kiểm không chỉ là công cụ dùng cho GV

đánh giá

kết quả học của HS, mà còn là công cụ dùng cho HS

tự đánh giá

kết quả học của bản thân và đánh giá lẫn nhau.

12. Tích chọn vào ô có đáp án đúng dưới bảng câu hỏi

Chọn những ưu điểm thuộc về phương pháp vấn đáp:

Rèn luyện cho HS năng lực diễn đạt bằng lời nói

GV có điều kiện quan tâm đến những HS yếu và những HS khá giỏi

Mô tả được hành vi của HS trong tình huống tự nhiên

Kích thích tính độc lập trong tư duy của HS

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết, khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

Giúp GV có thông tin ngược từ HS một cách nhanh chóng để từ đó GV kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy của mình

13. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

Sắp xếp lại các chi tiết cho đúng trình tự để làm tốt việc ghi chép sự kiện hàng ngày:

1 Chọn HS cần được giúp đỡ

2 Xác định những sự kiện (hoạt động) cần quan sát

3 Chọn HS cần được giúp đỡ

Nối mỗi dạng câu hỏi (bên trái) với một đặc tính của nó (bên phải):

1. Trắc nghiệm c) ngoài đáp án đúng là những phương án gây nhiễu

2. Đúng/ sai a) chỉ có hai lựa chọn khả thi

3. Nối b) có 2 vế thông tin

15. Chọn câu trả lời Có hoặc Không 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Trong môn Tiếng Việt công cụ Sổ ghi chép sự kiện hàng ngày nên dùng để đánh giá những HS cần được giúp đỡ về kĩ năng đọc thành tiếng, kĩ năng nghe-nói tương tác.

Đúng

Sai

16. Chọn đáp án đúng nhất 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Hồ sơ học tập giúp GV đánh giá được:

Những sản phẩm của quá trình hoạt động học của HS

Những sản phẩm đã hoàn thành của HS

Sự tiến bộ của HS trong một thời gian học

17. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong các câu sau:

(bằng chứng, mô tả,tiêu chí, mức độ)

Để thiết kế một thang đo dạng đồ thị có mô tả, cần phải làm những việc sau :

– Những tiêu chí đưa ra để quan sát phải là những yêu cầu cần đạt của kĩ năng thực hiện hoặc năng lực

– Những mô tả trong thang đo phải là những bằng chứng

.có thể trực tiếp quan sát được

– Các mức độ mô tả trong thang đo phải được định nghĩa rõ ràng

– Số mức độ mô tả nên từ 3-5 mức độ (đối với HS cấp tiểu học)

18. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modun 3 môn tiếng việt

Sắp xếp các mức độ năng lực đọc hiểu của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản.

Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

Đánh giá giá trị của văn bản

Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

Câu trả lời

1

Tái hiện các hình ảnh, chi tiết trong văn bản.

2

Suy luận được các thông điệp trong văn bản.

3

Đánh giá giá trị của văn bản

4

Vận dụng các tri thức đã học trong văn bản vào tình huống thực tiễn

19. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Sắp xếp các mức độ năng lực nói của học sinh theo trình tự từ thấp đến cao:

Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý.

Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả.

Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

Câu trả lời

1

Kể lại một câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý.

2

Nhớ được trình tự sự việc, trình tự miêu tả.

3

Kể, tả được những trải nghiệm của bản thân.

4

Kể chuyện, thuật việc, miêu tả có xen nhận xét, cảm xúc, lí lẽ

20. Điền hoặc chọn từ thích hợp vào chỗ trống 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt

Điền vào chỗ trống ý kiến của thầy / cô.

Ở cấp tiểu học, việc đánh giá các năng lực chung và năng lực văn học được thực hiện thông qua đánh giá

bảng kiểm  (Năng lực ngôn ngữ)

Bài tập cuối khóa modul 3 môn tiếng việt

(Đang cập nhật)

Thầy Hoàng – Giáo viên trường PTDTBT THCS Nậm Ban.

Facebook:https://www.facebook.com/netsinh

Fanpage:https://www.facebook.com/Blogtailieu

Youtube:https://www.youtube.com

Nhóm Vui học mỗi ngày

20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt, 20 câu trắc nghiệm modul 3 môn tiếng việt tiểu học

Đáp Án Kiểm Tra Đầu Vào Modul 3 Hoạt Động Trải Nghiệm Hướng Nghiệp

Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Mô Đun 3 Bồi Dưỡng Cbql Tiểu Học

Câu Hỏi Đáp Án Modul 3 Cbql Đại Trà

Gợi Ý Đáp Án Mô Đun 3 Môn Công Nghệ Thpt

30 Câu Trắc Nghiệm Modul 3 Âm Nhạc Đại Trà

🌟 Home
🌟 Top