Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Đề Thi Ielts Reading Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Maubvietnam.com

Cấu Trúc Một Bài Thi Ielts Reading

Tuyển Tập Các Mẫu Đề Thi Ielts Reading Thử Cập Nhật Đến 2022

Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2022 Có Đáp Án (Đề Số 2)

Thi Ioe Cấp Tỉnh/thành Năm Học 2022

Btc Thông Báo Tổ Chức Vòng Thi Cấp Quận, Huyện Cho Khối Th&thcs Và Cấp Trường Cho Khối Thpt Cuộc Thi Ioe Năm Học 2022

Những Điều Cần Lưu Ý Của Vòng Thi Ioe Cấp Quốc Gia Năm Học 2022

IELTS /ˈaɪ.ɛlts/ (International English Language Testing System) là một hệ thống bài kiểm tra về khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh qua cả bốn kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Bài thi được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được triển khai từ năm 1989. Có 2 hình thức thi là Academic (học thuật) hoặc General training module (đào tạo chung):

Loại hình học thuật Academic dành cho những ai muốn học ở bậc đại họchoặc các học viện, các hình thức đào tạo sau đại học.

Loại hình đào tạo chung General dành cho những ai muốn tham gia những khóa học nghề, muốn tìm việc làm, hoặc vì mục đích di cư.

IELTS được chấp nhận bởi phần lớn các nước Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và Nam Phi, ngày càng nhiều các học viện ở Mĩ, và nhiều tổ chức nghề nghiệp. Nó cũng là một yêu cầu bắt buộc đối với việc di cư đến Australia và Canada.

Kết quả của kì kiểm tra IELTS (TRF-Test Report Form) sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Đã có hơn một triệu thí sinh tham dự kì kiểm tra IELTS. Và IELTS đã trở thành hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh dành cho bậc sau đại học và người di cư phổ biến nhất trên thế giới.

Academic Reading

General Reading

60 minutes

40 questions

60 minutes

40 questions

Texts from journals, magazines, books, newspapers

General interest texts written for non-specialist audience

Texts related to everyday life, work & general interest

Đây là phần bài thi nhằm đánh giá khả năng đọc hiểu ngôn ngữ tiếng Anh của bạn như thế nào dựa trên các tiêu chí như khả năng đọc hiểu được ý nghĩa chung của một đoạn văn. Khả năng tóm lược được ý chính và đọc hiểu chi tiết. Hiểu được những câu ẩn ý và đòi hỏi tính suy luận. Nhận ra được quan điểm, thái độ và mục đích của tác giả. Theo được diễn biến của luận ý trong bài đọc.

Cấu Trúc Của Bài Thi Đọc IELTS Reading

1/ Thời gian làm bài IELTS Reading.

Bài thi Đọc IELTS Reading kéo dài 60 phút. Bạn không có thêm thời gian để chuyển câu trả lời của mình từ nháp hoặc đề thi vào bảng trả lời câu hỏi như phần thi Nghe trước đó. Do vậy hãy viết trực tiếp vào phần bài làm của mình. Bạn phải tự phân bổ thời gian làm bài sao cho hợp lý vì ở phần thi Đọc bạn sẽ không được hướng dấn, hiệu lệnh bắt đầu hay kết thúc giữa các section.

2/ Cấu trúc bài thi IELTS Reading.

2.1/ Cấu trúc bài thi Đọc IELTS Academic.

2.2/ Cấu trúc bài thi Đọc IELTS General Training.

Trong đó được chi thành 3 phần như sau:

– Phần 3: Gồm một đoạn dài hơn và phức tạp hơn viết về những vấn đề chung chung.

3/ Về các dạng câu hỏi trong bài thi IELTS Reading.

Bài thi có 40 câu hỏi. Có nhiều dạng câu hỏi được sử dụng trong cấu trúc bài thi Đọc:

– Điền từ và chỗ trống để hoàn thành đoạn văn hoặc bảng biểu.

– Nối đầu đề thích hợp với đoạn mô tả của đồ thị, hoặc biểu đồ.

– Hoàn thành câu.

– Trả lời ngắn đối với câu hỏi mở.

– Lựa chọn câu trả lời đúng

Bạn có thể được yêu cầu trả lời bằng 1 từ hoặc 1 cụm từ ngắn hoặc đơn giản chỉ là 1 chữ cái, số hoặc 1 kỹ tự nào đó và chắc chắn rằng bạn đọc và làm theo hướng dẫn một cách cẩn thận.

4/ Về cách tính điểm bài thi IELTS Reading.

Bài thi IELTS được tính theo thang điểm từ 1 – 9. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Trả lời đúng 40 câu hỏi tương đương với 9 điểm trong thang điểm IELTS.

Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp cho bạn có thêm kiến thức về phần thi IELTS sắp tới và có kế hoạch ôn luyện hiệu quả. IETLS là bằng tiếng anh quốc tế được cả thế giới công nhận, vì vậy nó sẽ là công cụ rất hữu ích cho những dự định của bạn trong tương lai. Trung Tâm Trí Việt chuyên cung cấp IELTS tại nhà với đội ngũ gia sư nhiệt tình, vui vẻ, có phương pháp dạy riêng,nhiều năm kinh nghiệm luyện thi IELTS sẽ giúp bạn đạt kết quả tốt nhất trong kì thi quan trọng này. Chi tiết xin vui lòng liên hệ Trung Tâm Trí Việt:

Vui lòng để lại nguồn https://giasutriviet.edu.vn/cau-truc-mot-bai-thi-ielts-reading.html khi sao chép bài viết này!!!

Thi Ioe Cấp Quận Huyện Năm Học 2022

Đề Thi Ioe Lớp 3 Vòng 1 Đến 35

Ioe Lớp 3 Vòng 1 Đến 15 Luyện Thi Cấp Trường 2011

Tổng Hợp Đề Thi Ielts Writing Task 2 Năm 2022

Trọn Bộ Đề Thi Thử Ielts 2022 Cần Ôn Luyện

Cấu Trúc Đề Thi Toeic Reading

Cấu Trúc Đề Thi Toeic Cập Nhật 2022

Cấu Trúc Đề Thi Toeic: Full 7 Phần Reading & Listening

Cấu Trúc Đề Thi Toeic 2022 Phải Biết Trước Khi Thi

Câu Hỏi Rung Chuông Vàng Dành Cho Học Sinh Lớp 1

Đề Thi Rung Chuông Vàng Môn Nhạc Lớp 7

Reading và Listening là 2 kỹ năng trong kỳ thi TOEIC 2 kỹ năng truyền thống. Nếu như để tăng điểm TOEIC Listening bạn chỉ cần luyện nghe hiểu thật nhiều thật tốt thì đối với kỹ năng còn lại cụ thể là TOEIC Reading lại là một bài toán khó.

I. Tổng quan về TOEIC Reading (Format mới)

Phần Reading gồm 3 phần (từ part 5-7), cấu trúc của bài TOEIC Reading có chi tiết như sau:

II. TOEIC Reading Part 5

1.Cấu trúc đề thi Part 5

2. Nhận xét chung

3. Các dạng bài xuất hiện trong Part 5

Các đáp án có cấu trúc tương đối giống nhau về mặt nào đó hoặc có thể là giống về tiền tố, hậu tố, hay các từ viết gần giống nhau.Ví dụ: transfer, transmit, transport, transplant … Loại này thì ko có cách nào khác ta phải biết hoặc đoán nghĩa các từ hoặc nhìn trong câu xem có cụm nào hay đi với nhau không.

Phần này bạn nên sử dụng những cụm từ đi cùng với nhau hoặc các cụm thành ngữ.

Câu hỏi chủ yếu thuộc các loại ngữ pháp sau:

Các động từ Causative: Dạng chủ động: S + Make, Have, Let + SB + DO something.

S + V khác Make/Have/Let + SB + TO DO something.

Dạng bị động: S + Causative Verb + O + Past Participle.

Dạng câu điều kiện Type 1: If do, will do. (điều kiện có thật ở hiện tại)

Type 2: if did, would do (điều kiện ko có thật ở hiện tại)

Type 3: if had done, would have done (điều kiện ko có thật ở quá khứ).

Thường thì người ta bỏ trống chỗ điền động từ và tùy theo dạng câu điều kiện để hoàn thành.

Coordinators: For, and, nor, but, or, yet, so. Phần này ta cần đọc hiểu ý nghĩa của câu để bạn có thể chọn từ điền

Correlative Conjunctions: Both … and; not only…. but also; either … or, chúng tôi Với các cụm thường đi cùng nhau thì bạn cần luyện kĩ cấu trúc để chọn được đáp án phù hợp nhất.

Before, after, since, until, once/as soon as, as/when, while. Với dạng này bạn cũng phải dịch nhanh nghĩa để chọn được đáp án phù hợp nhất.

Because/since, Although/though/Even though/While/Whereas; if, unless, Whether … or…/ so that/ in order that; so adj that + Clause

Loại này khi làm cần chú ý sau chỗ trống là N/V-ing hay là mệnh đề – clause để chọn từ nối thích hợp.

Who, whom, which, what, whose. Với dạng này, bạn cần chú ý nhiều hơn tới chủ ngữ câu hỏi.

Khi làm loại này ta cần lưu ý chỗ trống là chủ ngữ hay tân ngữ? Dạng này tương đối khó và dễ gây nhầm lẫn.

4. Các lỗi thường gặp và kinh nghiệm luyện Part 5

Về từ loại: Bạn có thể bị “bẫy” bởi các đuôi của từ loại như các đuôi “-al” và “-tive” thường là tính từ, nhưng bạn có thể vừa bị đánh bẫy bởi các danh từ có đuôi “-al” và “-tive” như sau:

Từ vựng: Trong tiếng Anh có một số cặp từ gây nhầm lẫn tiêu biểu như: accept (chấp nhận) và except (ngoại trừ), affect (gây ảnh hưởng) và effect (sự ảnh hưởng), hard (khó, chăm chỉ) và hardly (hiếm khi), lose (đánh mất) và loose (rộng, lỏng lẻo), site (vị trí) và sight (tầm nhìn)

Tính từ có dạng V_ing hoặc V_ed: Rất nhiều học sinh luôn nhầm lẫn rằng tính từ đuôi “ing” là sử dụng với người còn tính từ đuôi “ed” sử dụng với vật dụng. Các bạn có thể có cách khác: V_ing: tính từ mang nghĩa chủ động, nghĩa là chủ ngữ thực hiện Verb đó

V_ed: tính từ mang nghĩa bị động, nghĩa là chủ ngữ bị một thứ khác thực hiện Verb đó.

Bạn chỉ nên ước chừng thời gian hoàn thành Part 5 là 20 – 25 phút (khoảng 20s/câu). Nếu 1 câu nào đó bạn không thể làm được, hãy chuyển sang câu tiếp theo chứ không nên dừng lại tiếp tục suy nghĩ.

Bạn cần nhìn nhanh phần cần điền để xác định phương án phù hợp nhất theo đáp án bên dưới. Nếu câu này thuộc các dạng các câu bên trên bạn hãy ghi nhớ nhanh cấu trúc để chọn. Nếu không xác định được cấu trúc câu, bạn hãy dịch nhanh nghĩa của câu này để chọn từ phù hợp.

III. TOEIC Reading Part 6

1. Sơ lược Part 6

Phần này gồm 16 câu được phân thành 4 đoạn văn nhỏ khác nhau. Và việc mà bạn cần làm đó là điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn.

2. Các dạng câu hỏi thường xuất hiện trong Part 6

Bạn cần tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống, nội dung phần này thường bao gồm các loại văn bản như:

E-mail: Các đoạn Email được trích dẫn thường mang nội dung sử dụng trong công ty, dùng để giao tiếp giữa đồng nghiệp, đối tác với nhau.

Một số loại văn bản thông dụng khác.

3. Lỗi thường gặp và cách tránh các lỗi sai

Used to V – Be used to V-ing

Used to (V): Một thói quen ai đó thường làm trong quá khứ, đến nay không còn nữa Be/Get used to: Quen với việc làm gì (ở hiện tại)

Remember to V – Remember V-ing

Remember to V: nhớ là sẽ phải làm gì (có thể dùng như một lời nhắc nhở)(hướng về tương lai)

Remember V-ing: nhớ là đã từng làm gì trong quá khứ

Lose (V): động từ nguyên thể, mang nghĩa là thua, mất. Nó là một động từ bất quy tắc. Quá khứ và phân từ: Lost

Lost (V, PP): quá khứ và phân từ hai của lose.

Bạn sẽ hay gặp cụm từ trong đề thi TOEIC như :get lost (lạc đường), the lost luggage (hành lý bị mất), the lost property (tài sản bị mất)…Thỉnh thoảng “lost” còn được dùng như một tính từ.

Loss (n) : vật thất lạc, việc bị mất, tổn thất.

Trong đề thi TOEIC thường hay xuất hiện cụm từ như: be at a loss for words (quá ngạc nhiên, không thốt nên lời),…

Unable (Adj) không thể, không có khả năng làm gì.

Disabled (Adj) bị khuyết tật, tàn tật

Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu: Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn đó.

Phán đoán nhanh đáp án sai: Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khá. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và thuận tiện hơn cho bạn khi chọn đáp án đúng.

Xem Thêm: 8 sai lầm khi tự họcTOEIC khiến bạn không bao giờ tiến bộ

4. Kinh nghiệm luyện Part 6

Không cần cố đọc, hiểu hết nội dung đoạn thoại

Tập trung ở các điểm ngữ pháp cơ bản, tư duy nhanh. Không cần quá cầu kì hay suy nghĩ theo hướng nâng cao.

IV. TOEIC Reading Part 7

1. Sơ lược Part 7

2. Các loại hình đoạn văn thường xuất hiện

Nội dung các đoạn Fax được trao đổi với nhau trong nội dung công việc hoặc trao đổi thông tin giữa các nhân viên với nhau, nội dung câu hỏi thường sẽ xoay quanh các nội dung:

Các nội dung đoạn thông báo này khá đa dạng, tuy nhiên với các nội dung này vẫn có 1 vài nội dung chính bạn cần chú ý hơn bao gồm:

3. Các loại câu hỏi

Parts of speech (Từ loại): Dạng câu hỏi này bạn sẽ cần phải xác định được từ loại còn thiếu trong câu hoặc từ loại đứng trước hoặc ngay sau từ trước đó và hoàn thành câu theo đúng cấu trúc ngữ pháp

Động từ (Verb-related): Với các dạng câu hỏi này, thường bạn sẽ cần phải xác định được cấu trúc câu, dấu hiệu nhận biết của câu, thì của câu để bạn có thể chọn chia động từ theo dạng.

Liên từ và giới từ (Prepositions & Conjunctions): Bạn cần lưu ý cách sử dụng, vị trí đặt của từng loại liên từ, giới từ để từ đó chọn đáp án chính xác.

4. Cách tránh lỗi và mẹo làm bài

Lưu ý các dấu hiệu nhận biết của các thì trong câu: Hãy ghi nhớ thật kĩ những dấu hiệu nhận biết cơ bản của các thì thường dùng, nhờ đó bạn có thể nhận diện các thì này nhanh chóng và đơn giản hơn đó.

Phán đoán nhanh đáp án sai: Có những đáp án chắc chắn sai, sai khác biệt hẳn so với các đáp án khá. Bạn có thể nhanh chóng loại bỏ những phương án này để tránh làm rối kết quả và thuận tiện hơn cho bạn khi chọn đáp án đúng.

Tìm ý chính của đoạn văn

Phân biệt cách sử dụng của từ đồng nghĩa

Tải Ngay Đề Thi Thử Toeic Reading Tháng 12

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 Theo Hướng Mới. Vợ Chồng A Phủ Đề 1

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 29 Việt Bắc

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022. Đề 25 Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông

Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Văn 2022 , Đề 13 Sóng

Đề Thi Vstep Reading: Cấu Trúc Và Bài Đọc Mẫu

Các Dạng Câu Hỏi Khi Thi Đọc Vstep Reading (Tiếng Anh B1, B2, C1)

Cách Trả Lời Phần Thi Fce Speaking (Part 1)

Đề Thi Mẫu Vstep Speaking: Cấu Trúc Và Lưu Ý

Thi Lý Thuyết Lái Xe Hạng B2 Trên Máy Tính

Cấu Trúc Đề Thi Tiếng Anh B1 B2 C1 Vstep 2022

Nội dung chính của bài viết này như sau:

Nào, bây giờ chúng ta bắt đầu.

1. Thông tin cơ bản về đề thi VSTEP Reading

Thời gian: 60 phút

Số lượng bài cần đọc: 04 bài (mỗi bài khoảng từ 400-500 từ, chênh lệch trên dưới khoảng 10% tổng số từ). Độ khó tăng dần: bài đọc 1 sẽ dễ nhất, bài đọc 2 sẽ khó hơn …

Số lượng câu hỏi: 40 câu. Mỗi bài đọc sẽ có 10 câu hỏi.

Độ khó của bài đọc: mức B1-B2-C1. Điều đó có nghĩa, bài đọc sẽ chứa những từ vựng của cả ba mức độ này. Càng về sau, số từ B2, C1 sẽ tăng lên tương ứng với độ khó của bài.

Độ khó của câu hỏi: dàn trải khắp ba cấp độ, mức B1-B2-C1. Vì VSTEP là bài thi cho cả 3 cấp độ, nên đảm bảo có đủ câu hỏi ở các cấp độ khác nhau để phân loại thí sinh. Nếu bạn ở cấp độ B1, cứ yên tâm vì bên cạnh những câu hỏi khó, vẫn sẽ có những câu “dễ ăn” hơn dành cho bạn.

2. Thông tin chi tiết về đề thi VSTEP Reading

a. Các bài đọc trong đề thi VSTEP Reading

Bài đọc 1

Cuộc sống hàng ngày

Lĩnh vực: cộng đồng, cá nhân, nghề nghiệp hay giáo dục

Bài đọc 2

Khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội

Lĩnh vực: cộng đồng, cá nhân, nghề nghiệp hay giáo dục

Tài liệu hướng dẫn, báo, tạp chí, báo cáo

Bài đọc 3

Khoa học tự nhiên hoặc khoa học xã hội, chuyên ngành khác

Lĩnh vực: cộng đồng, cá nhân, nghề nghiệp hay giáo dục

Báo, tạp chí, tiểu thuyết, tài liệu chuyên ngành

Bài đọc 4

Chuyên ngành hoặc văn chương

Lĩnh vực: cộng đồng, cá nhân, nghề nghiệp hay giáo dục

Báo, tạp chí, tiểu thuyết, tài liệu chuyên ngành, sách hướng dẫn

Đi lướt xem trong tổng số 4 bài đọc có bài nào thuộc chuyên ngành hoặc lĩnh vực yêu thích của mình không (01 phút).

Đọc lướt nội dung của 4 bài đọc để xác định bài nào dễ nhất, khó nhất, từ vựng ít nhất (3 phút).

Dành nhiều thời gian hơn cho bài khó hơn (đối với các bạn muốn đạt B2 hoặc C1). Tránh sa đà quá nhiều vào các bài dễ hoặc suy nghĩ quá lâu cho một câu nào đó.

b. Sơ lược về các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi VSTEP Reading

VSTEP Café sẽ có một bài viết chi tiết hơn về các dạng câu hỏi kèm bài tập đi kèm cụ thể cho từng phần thi. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết này, VSTEP Café cũng muốn nêu sơ lược một số dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi VSTEP Reading.

Trước tiên, để trực quan một tí, các bạn có thể tham khảo bài đọc mẫu về LIGHTHOUSES có sẵn câu hỏi bên dưới. Hoặc tải file về để đọc bằng cách nhấp vào link này. Sau đó, hãy đọc tiếp các giải thích của VSTEP Café bên dưới.

Theo đó, một số câu hỏi thường gặp trong đề thi VSTEP Reading như sau:

Dạng câu hỏi này hỏi về một chi tiết nào đó được nhắc đến trong bài. Hình thức câu hỏi này thì vô vàn, vì chi tiết cũng xuất hiện dưới dạng muôn màu muôn vẻ. Có thể là thời gian, lý do, nơi chốn, vân … vân … Ví dụ trong bài đọc:

According to the information given in paragraph 2, what is considered a unique feature of a lighthouse?

A. Its light signal

B. Its architectural design

C. Its use of colors

D. Its radio beacon

b2. Câu hỏi về ý chính

Dạng câu hỏi này hỏi về ý chỉnh của bài, hoặc của đoạn. Theo VSTEP Café, đây là câu hỏi khá dễ, đọc hiểu ý chính của toàn bài hoặc toàn đoạn là được. Ví dụ trong bài:

Which of the following is the main idea of the passage?

A. A comparison of old and modern lighthouses and their importance

B. An overview of lighthouses and their distinctive features

C. The significance of lighthouses for the marine industry

D. The best remaining lighthouses currently functioning

b3. Câu hỏi về tham chiếu

Dạng câu hỏi này hỏi quy chiếu của một từ hoặc một cụm nào đó. Thông thường, những từ được hỏi sẽ là “it” hoặc “they”, như trong ví dụ bên dưới:

B. mariners

C. rocks

D. reefs

Câu hỏi này kiểm tra khả năng ngữ pháp và đọc hiểu. Tìm từ ” they ” trong đoạn 1, đọc câu trước và câu sau, sẽ hiểu được “they” chỉ ai/cái gì. Đây là một dạng câu hỏi dễ ăn điểm, nên tận dụng.

b4. Câu hỏi về từ vựng

Dạng câu hỏi này kiểm tra khả năng đoán nghĩa từ mới của thí sinh. Câu hỏi thường hỏi về những từ đa nghĩa, hoặc có nhiều nghĩa khác nhau dùng trong những ngữ cảnh khác nhau. Thí sinh nên đọc kỹ câu có chứa từ được hỏi, đọc kỹ câu trước và câu sau, nếu cần đọc hết cả đoạn. Ráp tất cả các lựa chọn vào và xem từ nào có vẻ hợp với câu nhất, cả về mặt ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa. Chọn câu trả lời ổn nhất, loại bỏ những lựa chọn sai hiển nhiên. Ví dụ trong bài:

B. located

C. recognized

D. described

Dĩ nhiên, nếu không biết từ nào trong lựa chọn thì các bạn chỉ có nước “đoán mò” 😀

b5. Câu hỏi về ẩn ý/suy luận

Dạng câu hỏi này sẽ hỏi về ý hàm ngôn, nghĩa là tác giả sẽ ẩn ý điều gì khi nói/đề cập đến một chi tiết nào đó. Hoặc điều gì có thể được suy luận ra từ một đoạn hoay toàn bài đọc. Vì là “infer”, nghĩa là suy luận, nên đây là dạng câu hỏi khó. Bạn cần hiểu sâu để rút ra được tác giả muốn ẩn ý điều gì. Ví dụ trong bài:

What can be inferred from the passage about contemporary lighthouses?

A. They are fully automated thanks to the latest technology in navigation.

B. They do not need as much maintenance as lighthouses in the past.

C. They provide a romantic setting and thus are often used in movies.

D. They receive funding from governments and become historical icons.

b6. Câu hỏi về chèn câu

Dạng câu hỏi này kiểm tra kỹ năng đọc hiểu mối liên hệ giữa các câu và ý trong bài đọc. Đây là một dạng khá khó, đòi hỏi hiểu sâu về nghĩa và khả năng nhận diện được tính “logic”. Mẹo là, đưa câu cần chèn vào “test” thử ở tất cả các vị trí. Sau đó đọc thấy chỗ nào “logic” nhất là được. Hãy tận dụng các mối quan hệ thường thấy, nguyên nhân – kết quả, lý do – giải thích, mở rộng – bổ sung. Tận dụng tất cả các từ liên kết. Ví dụ trong bài:

Look at the squares , in the passage. Where would the following sentence best fit? Even so, these old friends of ships and sailors have seen better days.

A.

C.

Cảm ơn các bạn!

VSTEP Café – Cùng nhau chinh phục

15 Bộ Đề Thi Lái Xe Ô Tô B2, C Trực Tuyến Đúng Chuẩn Bộ Gtvt

Đề Thi Môn Nghe Tiếng Anh B2

Kỹ Năng Học Và Thi B2 Tiếng Đức Nhanh Nhất Hiện Nay

Delf Pro B2 Và Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Năm 2022

Hướng Dẫn 11 Bài Thi Thực Hành Sa Hình Lái Xe Bằng B2

Cấu Trúc Đề Thi Ielts Ukvi Mới Nhất

Ielts Ukvi Và Life Skills Là Gì?

Bài Mẫu Ielts Writing Task 1 Ngày 7/3/2020

Tổng Hợp Đề Thi Ielts Speaking Tháng 7, 8/2019 Cực Chi Tiết

Đề Ngày 7/9/2019: Manufacturing Vs Environment

Cấu Trúc Bài Thi Viết Ielts Luyện Thi Ielts

Giới thiệu sơ bộ về IELTS UKVI, đây là chứng chỉ IELTS chuyên dành cho những bạn có ý định du học, xin thị thực hay định cư tại Anh, bởi chứng chỉ này ngoài việc thể hiện điểm số và năng lực ngôn ngữ của bạn, nó còn là chứng chỉ được cục Di trú và thị thực Anh công nhận.

Để hiểu rõ hơn về IELTS UKVI, các bạn có thể tham khảo tại bài viết: https://langgo.edu.vn/ielts-ukvi-va-life-skills-la-gi

Điểm chung giữa bài thi IELTS life skills A1 và B1

Thí sinh thi với 2 thí sinh 1 phòng cùng với giám khảo, chỉ thi 2 kỹ năng listening & speaking (nghe và nói)

Pass/ Fail (đỗ/ trượt)

7 ngày

IELTS Life Skills A1 (Elementary)

Dành cho các đối tượng cần chứng minh khả năng nói và nghe như một phần trong hồ sơ đăng ký xin thị thực và định cư tại Anh theo diện thành viên trong gia đình, vợ chồng hoặc hôn thê/hôn phu.

nghe và đáp lại được ở dạng nói với các dạng câu kể, câu khẳng định, câu hỏi, và câu đưa hướng dẫn từng bước một

mô tả

đưa quan điểm

đưa thông tin cá nhân

mô tả sự thích/ ghét

hỏi thông tin và mô tả

đồng tình/ không đồng tình

giải thích, đưa lý do và luận cứ

đưa quyết định

đưa gợi ý

đưa sự lựa chọn

16-18 phút

IELTS Life Skills B1 (Intermediate)

Dành cho các đối tượng cần chứng minh khả năng nói và nghe trong hồ sơ đăng ký xin thị thực và nhập cư tại Vương quốc Anh theo diện công dân/thường trú.

nghe và đáp lại được ở dạng nói bao gồm đưa thông tin và tường thuật trực tiếp, làm theo những lời giải thích/ hướng dẫn một cách trực tiếp

so sánh

thể hiện sự đối lập, nguyên nhân, kết quả hoặc mục đích

sự ưu tiên

lên kế hoạch

thuyết phục

kể lại/ tường thuật lại

hỏi về sự kiện trong quá khứ hoặc tương lai

diễn đạt khả năng và độ chắc chắn xảy ra của sự kiện

22 phút

Như vậy có thể thấy là 2 hình thức thi này tập trung vào 2 kỹ năng sinh tồn chủ yếu đó là nghe và nói. Các bạn có thể tham khảo tham gia học khóa học tại Langmaster để ôn thi IELTS UKVI nha. Lộ trình của Langmaster được thiết kế trùng khớp với những mục tiêu và dạng đề của UKVI luôn. Tham khảo tại: https://langmaster.edu.vn/

IELTS UKVI Academic & General

Bài thi này thì có cấu trúc tương tự bài thi IELTS thông thường là đủ 4 kỹ năng, thời gian làm bài và giám khảo cũng tương tự như vậy

Đăng ký thi IELTS UKVI tại BC

Nên Thi Ielts Trên Máy Tính Không Hay Vẫn Nên Chọn Bài Thi Giấy?

Free Ielts General Training Reading Sample Questions

Chi Tiết Cấu Trúc Đề Thi Ielts Reading 2022

Bộ Đề Dự Đoán Ielts Speaking Quý 1 2022

Bộ Forecast Speaking Quý 1 2022 (Tháng 1

🌟 Home
🌟 Top